Isaías 46

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Bên đã ngã xuống đất và Nê-bô cúi lạy trước mặt ta.
1 Já abatido está Bel, Nebo já se encurvou, os seus ídolos são postos sobre os animais, sobre as bestas; as cargas dos vossos fardos são canseira para as bestas já cansadas.
2 Các thần nầy đều sẽ cúi lạy. Chúng không thể tự cứu mình được, mà bị mang đi như tù nhân.
2 Juntamente se encurvaram e se abateram; não puderam livrar-se da carga, mas a sua alma entrou em cativeiro.
3 “Hỡi gia đình Gia-cốp, hãy nghe ta! Tất cả các ngươi là dân Ít-ra-en còn sống sót hãy nghe đây! Ta đã bồng ẵm các ngươi từ lúc mới sinh; Ta đã chăm sóc các ngươi từ khi mới lọt lòng mẹ.
3 Ouvi-me, ó casa de Jacó e todo o resíduo da casa de Israel; vós, a quem trouxe nos braços desde o ventre e levei desde a madre.
4 Dù khi ngươi trở về già, ta cũng sẽ vẫn làm như vậy. Dù cho tóc ngươi đã bạc, ta cũng sẽ chăm sóc ngươi. Ta đã dựng nên ngươi, sẽ chăm sóc các ngươi. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu ngươi.
4 E até à velhice eu serei o mesmo e ainda até às cãs eu vos trarei; eu o fiz, e eu vos levarei, e eu vos trarei e vos guardarei.
5 Các ngươi có thể so sánh ta với ai khác không? Không ai bằng ta hoặc giống ta.
5 A quem me fareis semelhante, e com quem me igualareis, e me comparareis, para que sejamos semelhantes?
6 Có kẻ giàu vì nhiều vàng và cân bạc trên cái cân. Họ thuê thợ bạc làm ra một vị thần. Rồi cúi xuống bái lạy nó.
6 Gastam o ouro da bolsa e pesam a prata nas balanças; assalariam o ourives, e ele faz um deus, e diante dele se prostram e se inclinam.
7 Họ đặt nó lên vai rồi mang đi. Họ đặt nó ở chỗ nào thì nó đứng yên chỗ đó; nó không thể nào di động qua chỗ khác được. Người ta la hét vào mặt nó, nhưng nó không thể trả lời. Nó không thể tự cứu khỏi mọi thảm họa.
7 Sobre os ombros o tomam, o levam e o põem no seu lugar; ali está, do seu lugar não se move; e, se recorrem a ele, resposta nenhuma dá, nem livra ninguém da sua tribulação.
8 Hãy nhớ điều nầy, đừng bao giờ quên! Hãy suy nghĩ đến những điều nầy, hỡi các ngươi là kẻ chống nghịch Thượng Đế.
8 Lembrai-vos disso e tende ânimo; reconduzi-o ao coração, ó prevaricadores.
9 Hãy nhớ điều xảy ra từ xưa. Hãy nhớ rằng ta là Thượng Đế, không có Thượng Đế nào khác. Ta là Thượng Đế, không có ai giống như ta.
9 Lembrai-vos das coisas passadas desde a antiguidade: que eu sou Deus, e não há outro Deus, não há outro semelhante a mim;
10 Từ đầu ta đã cho ngươi biết việc sẽ xảy ra lúc cuối cùng. Từ lâu ta đã cho ngươi biết việc chưa xảy đến. Khi ta dự định điều gì thì điều đó xảy ra. Điều ta muốn làm, ta sẽ làm.
10 que anuncio o fim desde o princípio e, desde a antiguidade, as coisas que ainda não sucederam; que digo: o meu conselho será firme, e farei toda a minha vontade;
11 Ta kêu gọi một người từ đông phương để thi hành kế hoạch ta; từ một xứ xa xôi người đến như diều hâu. Ta sẽ thực hiện điều ta phán. Ta sẽ làm điều ta đã trù liệu.
11 que chamo a ave de rapina desde o Oriente e o homem do meu conselho, desde terras remotas; porque assim o disse, e assim acontecerá; eu o determinei e também o farei.
12 Hãy nghe ta, hỡi dân ương ngạnh, và dân xa cách sự cứu rỗi.
12 Ouvi-me, ó duros de coração, vós que estais longe da justiça.
13 Ta sẽ sớm làm điều phải. Ta sẽ sớm mang đến sự cứu rỗi. Ta sẽ giải cứu Xi-ôn, và mang vinh hiển cho Ít-ra-en.”
13 Faço chegar a minha justiça, e não estará ao longe, e a minha salvação não tardará; mas estabelecerei em Sião a salvação e em Israel, a minha glória.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 46, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.