Isaías 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Hãy hiểu biết điều nầy:
1 Vejam! O Soberano, o Senhor dos Exércitos, logo irá retirar de Jerusalém e de Judá todo o seu sustento, tanto o suprimento de comida como o suprimento de água,
2 các anh hùng và binh sĩ thiện chiến, các quan án và các nhà tiên tri, những thầy bói toán, các bô lão,
2 e também o herói e o guerreiro, o juiz e o profeta, o adivinho e a autoridade,
3 các nhà chỉ huy quân sự và các quan quyền, các cố vấn, những thợ khéo, và những người phù phép.
3 o capitão e o nobre, o conselheiro, o conhecedor de magia e o perito em maldições.
4 CHÚA phán, “Ta sẽ đặt những chú bé lãnh đạo ngươi, các trẻ con khờ khạo sẽ cai trị ngươi.
4 Porei jovens no governo; irresponsáveis dominarão.
5 Người nầy sẽ chống người kia; các láng giềng chống nghịch nhau. Thanh niên không tôn trọng người già cả, kẻ thứ dân khinh thường người thượng lưu.”
5 O povo oprimirá a si mesmo: homem contra homem, cada um contra o seu próximo. O jovem se levantará contra o idoso, o desprezível contra o nobre.
6 Lúc đó có người sẽ nắm một trong các anh em mình mà nói rằng, “Anh có áo choàng, hãy làm lãnh tụ chúng ta đi. Cảnh điêu tàn nầy sẽ do anh liệu định.”
6 Um homem agarrará seu irmão; um da família de seu pai, e lhe dirá: "Você pelo menos tem um manto, seja o nosso governante; assuma o poder sobre este monte de ruínas! "
7 Nhưng người đó sẽ đáp, “Tôi không thể cai trị các anh, vì tôi không có thực phẩm hay quần áo trong nhà tôi. Đừng cử tôi làm lãnh tụ.”
7 Mas naquele dia ele exclamará: "Não tenho remédios, não há comida nem roupa em minha casa; não me nomeiem governante do povo".
8 Việc đó sẽ xảy ra vì Giê-ru-sa-lem đã vấp ngã, Giu-đa đã té nhào. Những điều chúng nói và làm đều nghịch lại Thượng Đế; chúng chống lại Ngài.
8 Jerusalém está em ruínas, e o povo de Judá está caído; suas palavras e suas ações são contra o Senhor, desafiando a sua presença gloriosa.
9 Vẻ mặt của chúng cũng cho thấy chúng có tội; như dân Xô-đôm, chúng kiêu hãnh vì tội lỗi mình. Chúng không cần biết ai nhìn thấy. Khốn cho chúng vì chúng đã rước họa vào thân.
9 O jeito que olham testifica contra eles; mostram seu pecado como Sodoma, sem nada esconder. Ai deles! Pois trouxeram desgraça sobre si mesmos.
10 Hãy bảo những kẻ làm điều nhân đức rằng họ sẽ thịnh vượng, vì sẽ hưởng công lao mình làm ra.
10 Digam aos justos que tudo lhes irá bem, pois comerão do fruto de suas ações.
11 Nhưng khốn cho kẻ ác! Chúng sẽ bị hình phạt vì tội lỗi mình.
11 Mas, ai dos ímpios! Pois tudo lhes irá mal! Terão a retribuição pelo que fizeram as suas mãos.
12 Các trẻ nhỏ ngược đãi dân ta, còn đàn bà thì thống trị họ.
12 Meu povo é oprimido por uma criança; mulheres dominam sobre ele. Meu povo, os seus guias o enganam, e o desviam do caminho.
13 CHÚA đã an vị nơi phòng xử án và đứng lên để xét xử dân Ngài.
13 O Senhor toma o seu lugar no tribunal; levanta-se para julgar os povos.
14 CHÚA đã trình vụ án nghịch lại các bô lão và các lãnh tụ khác của dân Ngài:
14 O Senhor entra em juízo contra as autoridades e contra os líderes do seu povo. "Vocês arruinaram a vinha, e o que foi roubado dos necessitados está nas suas casas.
15 Ai cho các ngươi quyền chà đạp dân ta và giúi đầu kẻ nghèo xuống đất đen?” CHÚA Toàn Năng hỏi như vậy.
15 Que pretendem vocês, ao esmagarem o meu povo, e ao moerem o rosto dos necessitados? " Quem pergunta é o Senhor, o Senhor dos Exércitos.
16 CHÚA phán, “Các đàn bà Giê-ru-sa-lem rất tự phụ. Chúng bước đi õng ẹo, liếc mắt đưa tình. Chúng bước thoăn thoắt, khua vòng đeo chân kêu leng keng.”
16 O Senhor diz: "Por causa da arrogância das mulheres de Sião, que caminham de cabeça erguida, flertando com os olhos, desfilando com passos curtos, com enfeites tinindo em seus calcanhares,
17 Cho nên CHÚA sẽ khiến đầu của các đàn bà Giê-ru-sa-lem lở lói, làm chúng rụng tóc.
17 o Senhor rapará a cabeça das mulheres de Sião; o Senhor porá a descoberto as suas vergonhas".
18 Lúc đó Ngài sẽ cất lấy những thứ khiến chúng kiêu hãnh: các khoen đeo chân xinh đẹp, khăn vấn đầu, kiềng đeo cổ hình mặt trăng,
18 Naquele dia o Senhor arrancará os enfeites delas: as pulseiras, as testeiras e os colares;
19 vòng đeo tai, vòng xuyến, màn mỏng,
19 os pendentes, os braceletes e os véus,
20 khăn choàng cổ, xuyến đeo chân, nịt lưng, chai nước hoa, bùa đeo,
20 os enfeites de cabeça, as correntinhas de tornozelo, os cintos, os talismãs e os amuletos;
21 nhẫn, vòng đeo mũi,
21 os anéis e os enfeites para o nariz;
22 áo dài đẹp nhất, mũ đội, khăn choàng, và ví,
22 as roupas caras, as capas, as mantilhas, e as bolsas;
23 gương soi mặt, áo vải gai, khăn quấn đầu, và khăn choàng dài.
23 os espelhos, as roupas de linho, as tiaras e os xales.
24 Thay vì có mùi thơm sẽ có mùi thối. Thay vì thắt lưng đẹp, họ sẽ mang dây thừng tù nhân. Thay vì mái tóc đẹp, họ sẽ bị sói đầu. Thay vì mặc áo quần đẹp, họ sẽ mặc quần áo tang. Thay vì hấp dẫn lộng lẫy, họ sẽ mang nhãn hiệu tù binh.
24 Em vez de perfume haverá mau cheiro, em vez de cintos, corda, em vez de belos penteados, calvície, em vez de roupas finas, vestes de lamento, em vez de beleza, cicatrizes.
25 Lúc đó đàn ông các ngươi sẽ bị gươm giết, các anh hùng ngươi sẽ chết trong chiến trận.
25 Seus homens cairão ao fio da espada; seus guerreiros morrerão no combate.
26 Sẽ có tiếng than khóc gần cổng thành. Giê-ru-sa-lem sẽ như người đàn bà mất tất cả và ngồi bệt xuống đất.
26 As portas de Sião lamentarão e prantearão por causa disso; e sem nada, ela se assentará no chão.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.