Isaías 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Hãy hiểu biết điều nầy:
1 Porque eis que o Senhor, o vai tirar de Jerusalém e de Judá o sustento e o apoio, todo sustento de pão e todo sustento de água.
2 các anh hùng và binh sĩ thiện chiến, các quan án và các nhà tiên tri, những thầy bói toán, các bô lão,
2 Ele vai tirar também o valente, o guerreiro e o juiz; o profeta, o adivinho e o ancião;
3 các nhà chỉ huy quân sự và các quan quyền, các cố vấn, những thợ khéo, và những người phù phép.
3 o capitão de cinquenta, o nobre, o conselheiro, o hábil artífice e o perito em encantamentos.
4 CHÚA phán, “Ta sẽ đặt những chú bé lãnh đạo ngươi, các trẻ con khờ khạo sẽ cai trị ngươi.
4 O Senhor lhes dará meninos por chefes, e crianças governarão sobre eles.
5 Người nầy sẽ chống người kia; các láng giềng chống nghịch nhau. Thanh niên không tôn trọng người già cả, kẻ thứ dân khinh thường người thượng lưu.”
5 Entre o povo, uns oprimirão os outros, cada um o seu próximo. Os jovens se levantarão contra os velhos, as pessoas desprezíveis contra os nobres.
6 Lúc đó có người sẽ nắm một trong các anh em mình mà nói rằng, “Anh có áo choàng, hãy làm lãnh tụ chúng ta đi. Cảnh điêu tàn nầy sẽ do anh liệu định.”
6 Quando alguém for falar com o seu irmão na casa de seu pai, dizendo: “Você ainda tem um manto; venha ser o nosso chefe e assuma o controle dessas ruínas”,
7 Nhưng người đó sẽ đáp, “Tôi không thể cai trị các anh, vì tôi không có thực phẩm hay quần áo trong nhà tôi. Đừng cử tôi làm lãnh tụ.”
7 naquele dia o outro levantará a sua voz, dizendo: “Não sou médico e não há comida nem roupa em minha casa; não me ponham por chefe do povo.”
8 Việc đó sẽ xảy ra vì Giê-ru-sa-lem đã vấp ngã, Giu-đa đã té nhào. Những điều chúng nói và làm đều nghịch lại Thượng Đế; chúng chống lại Ngài.
8 Jerusalém tropeçou, e a terra de Judá está caída; porque as suas palavras e as suas obras são contra o para desafiarem a sua gloriosa presença.
9 Vẻ mặt của chúng cũng cho thấy chúng có tội; như dân Xô-đôm, chúng kiêu hãnh vì tội lỗi mình. Chúng không cần biết ai nhìn thấy. Khốn cho chúng vì chúng đã rước họa vào thân.
9 O aspecto do rosto testifica contra eles; e, como Sodoma, exibem o seu pecado e não o encobrem. Ai deles! Porque estão provocando a sua própria desgraça.
10 Hãy bảo những kẻ làm điều nhân đức rằng họ sẽ thịnh vượng, vì sẽ hưởng công lao mình làm ra.
10 Digam ao justo que tudo irá bem com ele; porque comerá do fruto das suas ações.
11 Nhưng khốn cho kẻ ác! Chúng sẽ bị hình phạt vì tội lỗi mình.
11 Ai do ímpio! Tudo irá mal com ele; porque o pagamento dele será o que as próprias mãos fizeram.
12 Các trẻ nhỏ ngược đãi dân ta, còn đàn bà thì thống trị họ.
12 Os opressores do meu povo são crianças, e mulheres estão à frente do seu governo. Meu povo, os seus guias enganam você e destroem o caminho por onde você deve seguir.
13 CHÚA đã an vị nơi phòng xử án và đứng lên để xét xử dân Ngài.
13 O Senhor se levanta para apresentar a sua causa; ele se apresenta para julgar os povos.
14 CHÚA đã trình vụ án nghịch lại các bô lão và các lãnh tụ khác của dân Ngài:
14 O Senhor entra em juízo contra os anciãos do seu povo e contra os seus líderes. Ele diz: “Foram vocês que arruinaram esta vinha. O que roubaram dos pobres está na casa de vocês.
15 Ai cho các ngươi quyền chà đạp dân ta và giúi đầu kẻ nghèo xuống đất đen?” CHÚA Toàn Năng hỏi như vậy.
15 Com que direito vocês esmagam o meu povo e moem a face dos pobres?” O Senhor, o é quem está falando.
16 CHÚA phán, “Các đàn bà Giê-ru-sa-lem rất tự phụ. Chúng bước đi õng ẹo, liếc mắt đưa tình. Chúng bước thoăn thoắt, khua vòng đeo chân kêu leng keng.”
16 O Senhor disse: “Visto que são orgulhosas as filhas de Sião e andam de pescoço erguido, com olhar despudorado, dando passos curtos e fazendo tinir os enfeites dos tornozelos,
17 Cho nên CHÚA sẽ khiến đầu của các đàn bà Giê-ru-sa-lem lở lói, làm chúng rụng tóc.
17 o Senhor fará com que apareça sarna na cabeça das filhas de Sião; o a nudez delas.”
18 Lúc đó Ngài sẽ cất lấy những thứ khiến chúng kiêu hãnh: các khoen đeo chân xinh đẹp, khăn vấn đầu, kiềng đeo cổ hình mặt trăng,
18 Naquele dia, o Senhor tirará os enfeites que elas têm nos tornozelos, as toucas e os ornamentos em forma de meia-lua;
19 vòng đeo tai, vòng xuyến, màn mỏng,
19 os pendentes, os braceletes e os véus esvoaçantes;
20 khăn choàng cổ, xuyến đeo chân, nịt lưng, chai nước hoa, bùa đeo,
20 os turbantes, as correntinhas para os tornozelos, os cintos, as caixinhas de perfume e os amuletos;
21 nhẫn, vòng đeo mũi,
21 os anéis e as joias pendentes do nariz;
22 áo dài đẹp nhất, mũ đội, khăn choàng, và ví,
22 os vestidos de festa, os mantos, os xales e as bolsas;
23 gương soi mặt, áo vải gai, khăn quấn đầu, và khăn choàng dài.
23 os espelhos, as roupas finíssimas, os enfeites para a cabeça e os véus.
24 Thay vì có mùi thơm sẽ có mùi thối. Thay vì thắt lưng đẹp, họ sẽ mang dây thừng tù nhân. Thay vì mái tóc đẹp, họ sẽ bị sói đầu. Thay vì mặc áo quần đẹp, họ sẽ mặc quần áo tang. Thay vì hấp dẫn lộng lẫy, họ sẽ mang nhãn hiệu tù binh.
24 Em vez de perfume haverá cheiro podre; em vez de cinto, uma corda; em vez de belos penteados, cabeça rapada; em vez de vestidos luxuosos, roupa feita de pano de saco; e marca de fogo em lugar de formosura.
25 Lúc đó đàn ông các ngươi sẽ bị gươm giết, các anh hùng ngươi sẽ chết trong chiến trận.
25 Os homens de Jerusalém cairão à espada, e os valentes serão mortos na guerra.
26 Sẽ có tiếng than khóc gần cổng thành. Giê-ru-sa-lem sẽ như người đàn bà mất tất cả và ngồi bệt xuống đất.
26 Os portões da cidade chorarão e estarão de luto; Sião, desolada, se assentará no chão.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.