Isaías 22

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Đây là tuyên ngôn về Thung lũng Hiện thấy:
1 Recebi esta mensagem acerca de Jerusalém, o vale da Visão: O que está acontecendo? Por que todos correm para os terraços?
2 Thành nầy phồn hoa,
2 A cidade inteira está em grande agitação. O que vejo nesta cidade festiva? Há cadáveres por toda parte; não morreram pela espada, nem na batalha.
3 Các lãnh tụ ngươi cùng nhau chạy trốn,
3 Todos os seus líderes fugiram; renderam-se sem resistir. O povo tentou escapar, mas também foi capturado.
4 Nên ta bảo, “Đừng nhìn ta.
4 Por isso eu disse: “Deixem-me chorar em paz; não tentem me consolar. Deixem-me chorar por meu povo, enquanto vejo sua destruição”.
5 CHÚA Toàn Năng đã chọn một ngày cho hỗn loạn. Người ta sẽ dẫm lên nhau trong Thung lũng Hiện Thấy. Vách thành sẽ bị phá sập, và người ta sẽ kêu la cùng núi non.
5 Que dia de grande aflição! Que dia de confusão e terror enviado pelo Soberano S sobre o vale da Visão! Os muros de Jerusalém foram derrubados; lamentos ressoam das encostas dos montes.
6 Các lính tráng từ Ê-lam sẽ gom các mũi tên lại cùng các quân xa và lính cỡi ngựa. Kiệt sẽ chuẩn bị khiên.
6 Os elamitas são arqueiros, com seus carros e cavaleiros; os homens de Quir levantam os escudos.
7 Các thung lũng xinh đẹp nhất của ngươi sẽ tràn ngập quân xa. Các lính cỡi ngựa sẽ được lệnh canh gác các cổng thành.
7 Carros de guerra enchem seus lindos vales, cavaleiros atacam seus portões.
8 Các vách thành bảo vệ Giu-đa sẽ sụp đổ. Lúc đó dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ trông cậy vào các vũ khí cất giữ ở Cung điện trong Rừng.
8 As defesas de Judá foram removidas; vocês correm ao arsenal
9 Ngươi thấy các vách thành Đa-vít có nhiều kẽ nứt cần được sửa chữa. Ngươi trữ nước trong hồ dưới.
9 Inspecionam as brechas nos muros de Jerusalém; guardam água no tanque inferior.
10 Ngươi đếm nhà cửa trong Giê-ru-sa-lem, và phá sập chúng để lấy đá sửa chữa vách thành.
10 Examinam as casas e derrubam algumas; usam suas pedras para reforçar os muros.
11 Ngươi đào hồ nước giữa hai vách để dành nước từ hồ cũ, nhưng ngươi không tin cậy vào Thượng Đế là Đấng làm các việc đó; ngươi không kính sợ Đấng đã trù liệu các việc ấy từ xưa.
11 Entre os muros da cidade constroem um reservatório, para guardar a água do tanque velho. Em nenhum momento, pedem ajuda àquele que fez tudo isso; não levam em conta aquele que há muito planejou essas coisas.
12 CHÚA Toàn Năng bảo dân chúng khóc than buồn thảm, cạo đầu và mặc bao gai.
12 Naquele dia, o Soberano S enhor dos Exércitos, os chamou para que chorassem e lamentassem. Disse-lhes que raspassem a cabeça e vestissem pano de saco.
13 Nhưng xem kìa, dân chúng lại vui mừng và mở tiệc tùng say sưa.
13 Em vez disso, vocês dançam e brincam; abatem gado e matam ovelhas, comem carne e bebem vinho. Dizem: “Comamos e bebamos, porque amanhã morreremos!”.
14 CHÚA Toàn Năng phán cùng tôi rằng: “Dân chúng sẽ chết trước khi tội nầy được tha.” CHÚA là Thượng Đế Toàn Năng phán như vậy.
14 O S enhor dos Exércitos me revelou o seguinte: “Até o dia em que vocês morrerem, esse terrível pecado não será perdoado. Eu, o Soberano S enhor dos Exércitos, falei!”.
15 CHÚA Toàn Năng phán: “Hãy đi đến Sép-na, quản lý cung điện.
15 O Soberano S enhor dos Exércitos me disse: “Confronte Sebna, administrador do palácio, e transmita-lhe esta mensagem:
16 Bảo nó rằng, ‘Ngươi làm gì ở đây? Đâu có thân nhân nào của người được chôn cất ở đây? Tại sao ngươi chuẩn bị mả cho mình nơi cao thế nầy? Tại sao ngươi đục huyệt mả trong đá?
16 “Quem você pensa que é, e o que está fazendo aqui, construindo uma bela sepultura para si, um monumento no alto da rocha?
17 Nầy, người mạnh sức! CHÚA sẽ quăng ngươi đi. Ngài sẽ túm bắt ngươi
17 Pois o S enhor está prestes a lançá-lo para longe, ó homem poderoso! Ele o pegará com firmeza,
18 và cuốn ngươi thành một quả banh rồi ném ngươi vào một xứ khác.
18 o embrulhará como uma bola e o atirará para uma terra distante. Você morrerá naquele lugar, e seus gloriosos carros de guerra lá ficarão. Você é uma vergonha para seu senhor!
19 Ta sẽ khiến ngươi mất chức trọng, và sẽ ném ngươi ra khỏi địa vị cao sang của ngươi.’
19 “Sim, eu o expulsarei de seu cargo”, diz o S enhor . “Eu o removerei de sua posição.
20 Lúc đó ta sẽ gọi tôi tớ là Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia.
20 Então chamarei meu servo Eliaquim, filho de Hilquias, para ocupar seu lugar.
21 Ta sẽ cởi áo dài ngươi ra, mặc cho người và cho người dây nịt của ngươi. Ta sẽ trao cho người chức trọng ngươi đang giữ, người sẽ giống như cha của dân Giê-ru-sa-lem và gia đình Giu-đa.
21 Vestirei Eliaquim com as roupas oficiais que você usava e lhe darei seu título e autoridade. Ele será como um pai para o povo de Jerusalém e de Judá.
22 Ta sẽ đeo chìa khóa nhà Đa-vít quanh cổ người. Nếu người mở, thì không ai đóng được; và nếu người đóng thì không ai mở được.
22 Darei a ele a chave da casa de Davi, o cargo mais elevado da corte. Quando ele abrir portas, ninguém poderá fechá-las; quando fechar portas, ninguém poderá abri-las.
23 Người sẽ như một ghế danh dự trong nhà cha mình. Ta sẽ làm cho người mạnh mẽ như một cái đinh máng đóng chặt vào vách.
23 Trará honra ao nome de seus familiares, pois o colocarei firmemente no lugar, como um prego na parede.
24 Những gì vinh dự và quan trọng trong gia đình người sẽ lệ thuộc vào người; từ người lớn đến trẻ nhỏ. Họ sẽ như chén bát và chai lọ máng trên người.”
24 A família toda dependerá dele, e ele honrará até o membro mais humilde de sua casa.”
25 CHÚA Toàn Năng phán, “Lúc đó cái đinh máng chặt sẽ suy yếu. Nó sẽ gãy và rớt ra, rồi những gì máng trên nó sẽ bị tiêu hủy.” CHÚA phán vậy.
25 Contudo, o S enhor dos Exércitos também disse: “Chegará o dia em que arrancarei o prego que parecia tão firme. Ele será derrubado e cairá no chão. Tudo que nele se apoia cairá com ele. Eu, o S enhor , falei!”.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.