Isaías 22

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARIB

Sair da comparação
ARIB Almeida Revisada Imprensa Bíblica
1 Đây là tuyên ngôn về Thung lũng Hiện thấy:
1 Oráculo acerca do vale da visão. Que tens agora, pois que com todos os teus subiste aos telhados?
2 Thành nầy phồn hoa,
2 e tu que estás cheia de clamor, cidade turbulenta, cidade alegre; os teus mortos não são mortos à espada, nem mortos em guerra.
3 Các lãnh tụ ngươi cùng nhau chạy trốn,
3 Todos os teus homens principais juntamente fugiram, sem o arco foram presos; todos os que em ti se acharam, foram presos juntamente, embora tivessem fugido para longe.
4 Nên ta bảo, “Đừng nhìn ta.
4 Portanto digo: Desviai de mim a vista, e chorarei amargamente; não vos canseis mais em consolar-me pela destruição da filha do meu povo.
5 CHÚA Toàn Năng đã chọn một ngày cho hỗn loạn. Người ta sẽ dẫm lên nhau trong Thung lũng Hiện Thấy. Vách thành sẽ bị phá sập, và người ta sẽ kêu la cùng núi non.
5 Porque dia de destroço, de atropelamento, e de confusão é este da parte do Senhor Deus dos exércitos, no vale da visão; um derrubar de muros, e um clamor até as montanhas.
6 Các lính tráng từ Ê-lam sẽ gom các mũi tên lại cùng các quân xa và lính cỡi ngựa. Kiệt sẽ chuẩn bị khiên.
6 Elão tomou a aljava, juntamente com carros e cavaleiros, e Quir descobriu os escudos.
7 Các thung lũng xinh đẹp nhất của ngươi sẽ tràn ngập quân xa. Các lính cỡi ngựa sẽ được lệnh canh gác các cổng thành.
7 Os teus mais formosos vales ficaram cheios de carros, e os cavaleiros postaram-se contra as portas.
8 Các vách thành bảo vệ Giu-đa sẽ sụp đổ. Lúc đó dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ trông cậy vào các vũ khí cất giữ ở Cung điện trong Rừng.
8 Tirou-se a cobertura de Judá; e naquele dia olhaste para as armas da casa do bosque.
9 Ngươi thấy các vách thành Đa-vít có nhiều kẽ nứt cần được sửa chữa. Ngươi trữ nước trong hồ dưới.
9 E vistes que as brechas da cidade de Davi eram muitas; e ajuntastes as águas da piscina de baixo;
10 Ngươi đếm nhà cửa trong Giê-ru-sa-lem, và phá sập chúng để lấy đá sửa chữa vách thành.
10 e contastes as casas de Jerusalém, e derrubastes as casas, para fortalecer os muros;
11 Ngươi đào hồ nước giữa hai vách để dành nước từ hồ cũ, nhưng ngươi không tin cậy vào Thượng Đế là Đấng làm các việc đó; ngươi không kính sợ Đấng đã trù liệu các việc ấy từ xưa.
11 fizestes também um reservatório entre os dois muros para as águas da piscina velha; mas não olhastes para aquele que o tinha feito, nem considerastes o que o formou desde a antiguidade.
12 CHÚA Toàn Năng bảo dân chúng khóc than buồn thảm, cạo đầu và mặc bao gai.
12 O Senhor Deus dos exércitos vos convidou naquele dia para chorar e prantear, para rapar a cabeça e cingir o cilício;
13 Nhưng xem kìa, dân chúng lại vui mừng và mở tiệc tùng say sưa.
13 mas eis aqui gozo e alegria; matam-se bois, degolam-se ovelhas, come-se carne, bebe-se vinho, e se diz: Comamos e bebamos, porque amanhã morreremos.
14 CHÚA Toàn Năng phán cùng tôi rằng: “Dân chúng sẽ chết trước khi tội nầy được tha.” CHÚA là Thượng Đế Toàn Năng phán như vậy.
14 Mas o Senhor dos exércitos revelou-se aos meus ouvidos, dizendo: Certamente esta maldade não se vos perdoará até que morrais, diz o Senhor Deus dos exércitos.
15 CHÚA Toàn Năng phán: “Hãy đi đến Sép-na, quản lý cung điện.
15 Assim diz o Senhor Deus dos exércitos: Anda, vai ter com esse administrador, Sebna, o mordomo, e pergunta-lhe:
16 Bảo nó rằng, ‘Ngươi làm gì ở đây? Đâu có thân nhân nào của người được chôn cất ở đây? Tại sao ngươi chuẩn bị mả cho mình nơi cao thế nầy? Tại sao ngươi đục huyệt mả trong đá?
16 Que fazes aqui? ou que parente tens tu aqui, para que cavasses aqui uma sepultura? Cavando em lugar alto a tua sepultura, cinzelando na rocha morada para ti mesmo!
17 Nầy, người mạnh sức! CHÚA sẽ quăng ngươi đi. Ngài sẽ túm bắt ngươi
17 Eis que o Senhor te arrojará violentamente, ó homem forte, e seguramente te prenderá.
18 và cuốn ngươi thành một quả banh rồi ném ngươi vào một xứ khác.
18 Certamente te enrolará como uma bola, e te lançará para um país espaçoso. Ali morrerás, e ali irão os teus magníficos carros, ó tu, opróbrio da casa do teu senhor.
19 Ta sẽ khiến ngươi mất chức trọng, và sẽ ném ngươi ra khỏi địa vị cao sang của ngươi.’
19 E demitir-te-ei do teu posto; e da tua categoria serás derrubado.
20 Lúc đó ta sẽ gọi tôi tớ là Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia.
20 Naquele dia chamarei a meu servo Eliaquim, filho de Hilquias,
21 Ta sẽ cởi áo dài ngươi ra, mặc cho người và cho người dây nịt của ngươi. Ta sẽ trao cho người chức trọng ngươi đang giữ, người sẽ giống như cha của dân Giê-ru-sa-lem và gia đình Giu-đa.
21 e vesti-lo-ei da tua túnica, e cingi-lo-ei com o teu cinto, e entregarei nas suas mãos o teu governo; e ele será como pai para os moradores de Jerusalém, e para a casa de Judá.
22 Ta sẽ đeo chìa khóa nhà Đa-vít quanh cổ người. Nếu người mở, thì không ai đóng được; và nếu người đóng thì không ai mở được.
22 Porei a chave da casa de Davi sobre o seu ombro; ele abrirá, e ninguém fechará; fechará, e ninguém abrirá.
23 Người sẽ như một ghế danh dự trong nhà cha mình. Ta sẽ làm cho người mạnh mẽ như một cái đinh máng đóng chặt vào vách.
23 E fixá-lo-ei como a um prego num lugar firme; e será como um trono de honra para a casa de seu pai.
24 Những gì vinh dự và quan trọng trong gia đình người sẽ lệ thuộc vào người; từ người lớn đến trẻ nhỏ. Họ sẽ như chén bát và chai lọ máng trên người.”
24 Nele, pois, pendurarão toda a glória da casa de seu pai, a prole e a progênie, todos os vasos menores, desde as taças até os jarros.
25 CHÚA Toàn Năng phán, “Lúc đó cái đinh máng chặt sẽ suy yếu. Nó sẽ gãy và rớt ra, rồi những gì máng trên nó sẽ bị tiêu hủy.” CHÚA phán vậy.
25 Naquele dia, diz o Senhor dos exércitos, cederá o prego fincado em lugar firme; será cortado, e cairá; e a carga que nele estava se desprenderá, porque o Senhor o disse.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.