Gênesis 11

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lúc đó cả thế giới chỉ có một ngôn ngữ, mọi người đều dùng một thứ tiếng mà thôi.
1 E era toda a terra de uma mesma língua e de uma mesma fala.
2 Khi dân chúng di cư khỏi phía đông thì họ tìm được một bình nguyên ở vùng đất Xi-na, nên định cư tại đó.
2 E aconteceu que, partindo eles do Oriente, acharam um vale na terra de Sinar; e habitaram ali.
3 Họ bảo nhau, “Chúng ta hãy lấy gạch nướng thật cứng.” Nên họ dùng gạch thay cho đá, và dùng nhựa chai thay cho vôi.
3 E disseram uns aos outros: Eia, façamos tijolos e queimemo-los bem. E foi-lhes o tijolo por pedra, e o betume, por cal.
4 Rồi họ bảo nhau, “Chúng ta hãy xây một cái thành và một cái tháp cao đến tận trời. Chúng ta sẽ làm một đài kỷ niệm cho mình. Như thế chúng ta sẽ không bị tản lạc khắp nơi trên đất nữa.”
4 E disseram: Eia, edifiquemos nós uma cidade e uma torre cujo cume toque nos céus e façamo-nos um nome, para que não sejamos espalhados sobre a face de toda a terra.
5 CHÚA ngự xuống thấy thành phố và tháp mà con người đã xây.
5 Então, desceu o Senhor para ver a cidade e a torre que os filhos dos homens edificavam;
6 Ngài bảo, “Bây giờ các dân nầy đã đoàn kết với nhau và nói cùng một ngôn ngữ. Đây chỉ là giai đoạn đầu chúng nó định làm thôi. Không có gì ngăn chặn điều chúng định làm.
6 e o Senhor disse: Eis que o povo é um, e todos têm uma mesma língua; e isto é o que começam a fazer; e, agora, não haverá restrição para tudo o que eles intentarem fazer.
7 Bây giờ chúng ta hãy xuống làm lộn xộn ngôn ngữ của chúng để chúng không còn hiểu nhau được nữa.”
7 Eia, desçamos e confundamos ali a sua língua, para que não entenda um a língua do outro.
8 Vậy CHÚA phân tán họ khắp đất, nên họ bỏ dở việc xây thành.
8 Assim, o Senhor os espalhou dali sobre a face de toda a terra; e cessaram de edificar a cidade.
9 Nơi đó được gọi là Ba-bên vì là chỗ CHÚA làm lộn xộn ngôn ngữ của cả thế gian. Thế là CHÚA làm họ tản lạc khắp nơi trên thế giới.
9 Por isso, se chamou o seu nome Babel, porquanto ali confundiu o Senhor a língua de toda a terra e dali os espalhou o Senhor sobre a face de toda a terra.
10 Đây là gia phổ của Sem. Hai năm sau trận lụt lớn, lúc Sem được 100 tuổi thì sinh A-phác-xác.
10 Estas são as gerações de Sem: Sem era da idade de cem anos e gerou a Arfaxade, dois anos depois do dilúvio.
11 Sau đó Sem sống thêm 500 năm nữa, sinh con trai con gái.
11 E viveu Sem, depois que gerou a Arfaxade, quinhentos anos; e gerou filhos e filhas.
12 Khi A-phác-xác được 35 tuổi thì sinh ra Sê-la.
12 E viveu Arfaxade trinta e cinco anos e gerou a Salá.
13 Sau đó A-phác-xác sống thêm 403 năm nữa sinh con trai con gái.
13 E viveu Arfaxade, depois que gerou a Salá, quatrocentos e três anos; e gerou filhos e filhas.
14 Khi Sê-la được 30 tuổi thì sinh Ê-be.
14 E viveu Salá trinta anos e gerou a Éber.
15 Sau đó Sê-la sống thêm 403 năm nữa, sinh con trai con gái.
15 E viveu Salá, depois que gerou a Éber, quatrocentos e três anos; e gerou filhos e filhas.
16 Khi Ê-be được 34 tuổi thì sinh Phê-léc.
16 E viveu Éber trinta e quatro anos e gerou a Pelegue.
17 Sau đó Ê-be sống thêm 430 năm nữa, sinh con trai con gái.
17 E viveu Éber, depois que gerou a Pelegue, quatrocentos e trinta anos; e gerou filhos e filhas.
18 Khi Phê-léc được 30 tuổi thì sinh ra Rêu.
18 E viveu Pelegue trinta anos e gerou a Reú.
19 Sau đó Phê-léc sống thêm 209 năm nữa, sinh con trai con gái.
19 E viveu Pelegue, depois que gerou a Reú, duzentos e nove anos; e gerou filhos e filhas.
20 Khi Rêu được 32 tuổi thì sinh Sê-rúc.
20 E viveu Reú trinta e dois anos e gerou a Serugue.
21 Sau đó Rêu sống thêm 207 năm nữa, sinh con trai con gái.
21 E viveu Reú, depois que gerou a Serugue, duzentos e sete anos; e gerou filhos e filhas.
22 Khi Sê-rúc được 30 tuổi thì sinh Na-ho.
22 E viveu Serugue trinta anos e gerou a Naor.
23 Sau đó Sê-rúc sống thêm 200 năm nữa, sinh con trai con gái.
23 E viveu Serugue, depois que gerou a Naor, duzentos anos; e gerou filhos e filhas.
24 Khi Na-ho được 29 tuổi, sinh Thê-ra.
24 E viveu Naor vinte e nove anos e gerou a Tera.
25 Sau đó Na-ho sống thêm 119 năm nữa, sinh con trai con gái.
25 E viveu Naor, depois que gerou a Tera, cento e dezenove anos; e gerou filhos e filhas.
26 Sau khi Thê-ra được 70 tuổi thì sinh Áp-ram, Na-ho và Ha-ran.
26 E viveu Tera setenta anos e gerou a Abrão, a Naor e a Harã.
27 Đây là gia phổ của Thê-ra. Thê-ra sinh Áp-ram, Na-ho, và Ha-ran. Ha-ran sinh ra Lót.
27 E estas são as gerações de Tera: Tera gerou a Abrão, a Naor e a Harã; e Harã gerou a Ló.
28 Ha-ran qua đời trong thành U-rơ thuộc miền Ba-by-lôn, nơi sinh trưởng, trong khi cha mình hãy còn sống.
28 E morreu Harã, estando seu pai Tera ainda vivo, na terra do seu nascimento, em Ur dos caldeus.
29 Cả Áp-ram và Na-ho đều lập gia đình. Vợ Áp-ram tên Sa-rai, vợ Na-ho tên Minh-ca. Nàng là con gái Ha-ran, là người sinh ra Minh-ca và Ích-ca.
29 E tomaram Abrão e Naor mulheres para si; o nome da mulher de Abrão era Sarai, e o nome da mulher de Naor era Milca, filha de Harã, pai de Milca e pai de Iscá.
30 Sa-rai hiếm muộn không sinh con được.
30 E Sarai foi estéril e não tinha filhos.
31 Thê-ra mang Áp-ram, con mình, và Lót, cháu mình, con dâu Sa-rai tức vợ của Áp-ram, di cư ra khỏi thành U-rơ, xứ Ba-by-lôn. Họ dự định đi qua xứ Ca-na-an, nhưng đi đến thành Ha-ran thì định cư tại đó.
31 E tomou Tera a Abrão, seu filho, e a Ló, filho de Harã, filho de seu filho, e a Sarai, sua nora, mulher de seu filho Abrão, e saiu com eles de Ur dos caldeus, para ir à terra de Canaã; e vieram até Harã e habitaram ali.
32 Thê-ra hưởng thọ 205 tuổi rồi qua đời tại Ha-ran.
32 E foram os dias de Tera duzentos e cinco anos; e morreu Tera em Harã.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Gênesis 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.