Ezequiel 35

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy nhìn về hướng Ê-đôm và nói tiên tri nghịch nó.
2 — Filho do homem, vire o seu rosto contra o monte Seir e profetize contra ele.
3 Hãy nói rằng: CHÚA là Thượng Đế phán:
3 Diga-lhe: Assim diz o Senhor Deus: “Eis que estou contra você, monte Seir. Estenderei a minha mão contra você e o tornarei em desolação e espanto.
4 Ta sẽ tiêu diệt các thành phố ngươi,
4 Deixarei desertas as suas cidades, e você será desolado. Então saberá que eu sou o Senhor .
5 Xưa nay ngươi vốn là thù nghịch của Ít-ra-en.
5 Pois você guardou uma inimizade sem fim e deixou os filhos de Israel entregues ao poder da espada, no tempo da calamidade e do castigo final.
6 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: “Thật như ta hằng sống, ta sẽ để cho ngươi bị giết. Sự giết chóc sẽ theo đuổi ngươi. Vì ngươi không ghét những kẻ giết người cho nên sự chết chóc sẽ theo đuổi ngươi.
6 Por isso, tão certo como eu vivo, diz o Senhor Deus, farei você sangrar, e o derramamento de sangue o perseguirá. Visto que você não odiou o derramamento de sangue, este o perseguirá.
7 Ta sẽ biến Ê-đôm ra nơi điêu tàn hoang vu và tiêu diệt hết những ai ra vào nơi đó.
7 Farei do monte Seir extrema desolação e eliminarei dele os que por ali passam e os que por ali voltam.
8 Ta sẽ khiến núi non nó đầy dẫy xác chết. Ai bị giết vì chiến tranh sẽ ngã chết trên đồi núi, trong thung lũng và trong các hố sâu của ngươi.
8 Encherei os seus montes de cadáveres; os mortos à espada ficarão caídos nas suas colinas, nos seus vales e em todas as suas correntes de água.
9 Ta sẽ khiến ngươi thành nơi đổ nát đời đời; sẽ không còn ai ở trong các thành phố ngươi nữa. Rồi ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.
9 Farei de você uma desolação perpétua, e as suas cidades não voltarão a ser habitadas. Assim vocês saberão que eu sou o Senhor .”
10 Ngươi nói, ‘Hai dân tộc Ít-ra-en và Giu-đa, hai xứ nầy sẽ thuộc về ta. Ta sẽ lấy chúng làm tài sản.’
10 — “Porque você disse: ‘Esses dois povos são meus e eu vou tomar posse dessas duas terras’, sendo que o Senhor estava ali.
11 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Thật như ta hằng sống, ta sẽ đối xử với ngươi như ngươi đã đối xử với chúng. Ngươi tức giận và ganh tị vì ngươi ghét chúng. Cho nên ta sẽ trừng phạt ngươi để cho dân Ít-ra-en thấy rằng ta là ai.
11 Por isso, tão certo como eu vivo, diz o Senhor Deus, procederei segundo a sua ira e segundo a sua inveja, com que, no seu ódio, você os tratou. E eu me farei conhecido entre eles, quando castigar você.
12 Rồi ngươi sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã nghe tất cả những điều sỉ nhục ngươi về các núi non của Ít-ra-en.’ Ngươi nói, ‘Chúng đã bị điêu tàn rồi. Chúng đã trở thành mồi ngon cho chúng ta.’
12 Você saberá que eu, o Senhor , ouvi todas as blasfêmias que você falou contra os montes de Israel, dizendo: ‘Já estão arrasados e nos foram entregues por pasto.’
13 Ngươi không ngưng nói lời kiêu căng nghịch lại ta. Ta đã nghe ngươi nói.
13 Vocês se exaltaram contra mim com aquilo que falaram e não pouparam palavras contra mim. Eu ouvi isso muito bem.”
14 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Khắp đất sẽ vui mừng khi ta biến ngươi thành nơi điêu tàn hiu quạnh.
14 — Assim diz o Senhor Deus: “Enquanto toda a terra se alegra, farei de você uma desolação.
15 Ngươi đã vui mừng khi xứ Ít-ra-en bị tiêu hủy, nhưng ta cũng sẽ khiến cho ngươi cùng chung số phận. Hỡi núi Sê-ia và toàn xứ Ê-đôm, các ngươi sẽ trở thành nơi điêu tàn hiu quạnh. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.”
15 Assim como você se alegrou quando a herança da casa de Israel foi arrasada, assim também farei com você. Você será arrasado, ó monte Seir e todo o Edom, sim, todo ele. Então saberão que eu sou o Senhor .”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 35, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.