Ezequiel 35
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 E veio a mim a palavra do Senhor , dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy nhìn về hướng Ê-đôm và nói tiên tri nghịch nó.
2 Filho do homem, dirige o rosto contra o monte Seir e profetiza contra ele.
3 Hãy nói rằng: CHÚA là Thượng Đế phán:
3 E dize-lhe: Assim diz o Senhor Jeová : Eis que eu estou contra ti, ó monte Seir, e estenderei a mão contra ti, e te porei em assolação e espanto.
4 Ta sẽ tiêu diệt các thành phố ngươi,
4 As tuas cidades porei em solidão, e tu te tornarás em assolação; e saberás que eu sou o Senhor .
5 Xưa nay ngươi vốn là thù nghịch của Ít-ra-en.
5 Pois que guardas inimizade perpétua e abandonaste os filhos de Israel à violência da espada, no tempo da extrema iniquidade.
6 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: “Thật như ta hằng sống, ta sẽ để cho ngươi bị giết. Sự giết chóc sẽ theo đuổi ngươi. Vì ngươi không ghét những kẻ giết người cho nên sự chết chóc sẽ theo đuổi ngươi.
6 Por isso, vivo eu, diz o Senhor Jeová , que te preparei para sangue, e o sangue te perseguirá; visto que não aborreceste o sangue, o sangue te perseguirá.
7 Ta sẽ biến Ê-đôm ra nơi điêu tàn hoang vu và tiêu diệt hết những ai ra vào nơi đó.
7 E farei do monte Seir uma extrema assolação e exterminarei dele o que por ele passa e o que por ele volta.
8 Ta sẽ khiến núi non nó đầy dẫy xác chết. Ai bị giết vì chiến tranh sẽ ngã chết trên đồi núi, trong thung lũng và trong các hố sâu của ngươi.
8 E encherei os seus montes dos seus traspassados; nos teus outeiros, e nos teus vales, e em todas as tuas correntes, cairão os traspassados à espada.
9 Ta sẽ khiến ngươi thành nơi đổ nát đời đời; sẽ không còn ai ở trong các thành phố ngươi nữa. Rồi ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.
9 Em assolações perpétuas, te porei, e as tuas cidades nunca mais serão habitadas; assim sabereis que eu sou o Senhor .
10 Ngươi nói, ‘Hai dân tộc Ít-ra-en và Giu-đa, hai xứ nầy sẽ thuộc về ta. Ta sẽ lấy chúng làm tài sản.’
10 Visto como dizes: Os dois povos e as duas terras serão meus, e os possuiremos, sendo que o Senhor se achava ali,
11 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Thật như ta hằng sống, ta sẽ đối xử với ngươi như ngươi đã đối xử với chúng. Ngươi tức giận và ganh tị vì ngươi ghét chúng. Cho nên ta sẽ trừng phạt ngươi để cho dân Ít-ra-en thấy rằng ta là ai.
11 portanto, vivo eu, diz o Senhor Jeová , que usarei conforme a tua ira e conforme a tua inveja, com que, no teu ódio, usaste contra eles; e serei conhecido deles, quando te julgar.
12 Rồi ngươi sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã nghe tất cả những điều sỉ nhục ngươi về các núi non của Ít-ra-en.’ Ngươi nói, ‘Chúng đã bị điêu tàn rồi. Chúng đã trở thành mồi ngon cho chúng ta.’
12 E saberás que eu, o Senhor , ouvi todas as tuas blasfêmias, que proferiste contra os montes de Israel, dizendo: Já estão assolados, a nós nos são entregues por pasto.
13 Ngươi không ngưng nói lời kiêu căng nghịch lại ta. Ta đã nghe ngươi nói.
13 Vós vos engrandecestes contra mim com a vossa boca e multiplicastes as vossas palavras contra mim; eu o ouvi.
14 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Khắp đất sẽ vui mừng khi ta biến ngươi thành nơi điêu tàn hiu quạnh.
14 Assim diz o Senhor Jeová : Enquanto se alegra toda a terra, a ti te porei em assolação.
15 Ngươi đã vui mừng khi xứ Ít-ra-en bị tiêu hủy, nhưng ta cũng sẽ khiến cho ngươi cùng chung số phận. Hỡi núi Sê-ia và toàn xứ Ê-đôm, các ngươi sẽ trở thành nơi điêu tàn hiu quạnh. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.”
15 Como te alegraste com a herança da casa de Israel, porque foi assolada, assim te farei a ti; assolado serás, ó monte Seir, e todo o Edom, sim, todo; e saberão que eu sou o Senhor .
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 35, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.