Ezequiel 22

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 O Senhor me disse o seguinte:
2 “Còn ngươi, hỡi con người, ngươi sẽ xét xử chứ? Ngươi có xét xử thành gồm những kẻ sát nhân không? Hãy cho nó biết những hành vi gớm ghiếc của nó.
2 — Homem mortal , você está pronto para julgar a cidade que está cheia de assassinos? Mostre a ela todas as coisas vergonhosas que tem feito.
3 Ngươi phải nói: CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ngươi là thành giết dân chúng và đổ máu họ ra giữa chỗ công cộng, do đó ngươi sẽ chuốc lấy hình phạt cho mình.
3 Conte a ela aquilo que eu, o Senhor Deus, estou dizendo: “Você, cidade assassina, matou muitas pessoas do seu próprio povo e se tornou impura fazendo ídolos e os adorando, e por isso o tempo do seu castigo está cada vez mais perto.
4 Ngươi đã phạm tội giết người và trở nên ô dơ bằng những tượng chạm mà ngươi đã làm. Vì thế cho nên ngươi đã kéo thì giờ trừng phạt lại gần; và ngươi đã đến gần các năm cuối cùng của mình rồi. Vì thế ta đã dùng ngươi làm một sự sỉ nhục cho các dân và do đó mà các xứ chê cười ngươi.
4 Você é culpada dessas mortes e se tornou impura por causa dos ídolos que fabricou, e por isso o seu dia está chegando, o seu tempo acabou. Foi por isso que deixei as outras nações caçoarem e zombarem de você.
5 Những kẻ ở gần và xa đã bêu xấu nhạo cười ngươi, thành ngươi đầy hỗn loạn.
5 Países de perto e de longe caçoam de você por ter fama de cidade de desordeiros.
6 Hỡi Giê-ru-sa-lem, tất cả các quan cai trị của Ít-ra-en, mỗi người trong các ngươi đều tìm cách giết dân chúng để thủ lợi cho mình.
6 Todas as autoridades de Israel confiam na sua própria força e cometem assassinatos.
7 Dân ngươi ghét cha mẹ mình. Chúng ngược đãi ngoại kiều và ức hiếp kẻ mồ côi và người goá bụa.
7 Na cidade, ninguém honra o pai nem a mãe. Vocês maltratam os estrangeiros que moram no meio de vocês e exploram viúvas e órfãos.
8 Các ngươi ghét những vật thánh của ta và khinh thường ngày Sa-bát ta.
8 Vocês não respeitam os lugares sagrados, nem guardam o sábado.
9 Trong các ngươi có những người nói dối khiến người khác phải chết. Trong các ngươi có những người dùng thức ăn cúng cho thần tượng trên các nơi cao, và phạm tội nhục dục.
9 Uns dizem mentiras a respeito dos outros, que por causa disso são mortos. Alguns comem sacrifícios oferecidos aos ídolos. Outros estão sempre satisfazendo as suas paixões.
10 Trong các ngươi có những người ăn nằm với vợ của cha mình và với đàn bà không tinh sạch đang kỳ kinh nguyệt.
10 Outros têm relações sexuais com a mulher do seu próprio pai. Outros ainda obrigam mulheres que estão menstruadas a terem relações com eles.
11 Trong các ngươi có người làm điều nhơ nhuốc với vợ của láng giềng mình, trong khi kẻ khác phạm tội nhục dục với con dâu mình, làm ô uế nó. Còn kẻ khác cưỡng hiếp chị em kế của mình.
11 Cometem adultério e seduzem as suas noras ou as suas meias-irmãs.
12 Trong các ngươi có những người nhận tiền để giết kẻ khác. Ngươi cho vay cắt cổ và thủ lợi bằng cách ức hiếp láng giềng mình. Ngươi đã quên ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”
12 Alguns dos seus moradores matam por dinheiro. Outros emprestam dinheiro a juros e ficam ricos explorando os seus próprios irmãos israelitas. Eles esqueceram de mim. Sou eu, o Senhor Deus, quem está falando.
13 “Cho nên, hỡi Giê-ru-sa-lem, ta sẽ giơ nắm tay ta lên nghịch ngươi là kẻ ăn cắp tiền và giết người.
13 — “Vou acabar com as suas roubalheiras e com os seus crimes de morte.
14 Khi ta trừng phạt thì liệu ngươi có còn can đảm và mạnh bạo không? Ta, CHÚA, đã phán, ta sẽ hành động.
14 Vocês pensam que ainda terão alguma coragem ou força bastante para levantar a mão quando eu acabar de agir contra vocês? Eu, o Senhor , estou falando e mantenho a minha palavra.
15 Ta sẽ phân tán các ngươi ra giữa các dân và trải ngươi ra giữa mọi nước. Như thế ta mới tẩy sạch mọi thứ dơ bẩn ra khỏi ngươi được.
15 Espalharei o seu povo por todos os países e nações e porei um fim em todas as suas más ações.
16 Nhưng chính các ngươi sẽ bị xem thường giữa các dân. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.”
16 Assim as outras nações olharão com nojo para vocês, e vocês saberão que eu sou o Senhor .”
17 CHÚA phán cùng tôi rằng:
17 O Senhor me disse o seguinte:
18 “Hỡi con người, dân Ít-ra-en đã trở thành cặn bã vô dụng cho ta. Chúng như đồng, thiếc, sắt, và chì còn lại trong lò đúc sau khi bạc đã được luyện rồi.
18 — Homem mortal , os israelitas não têm valor para mim. Eles são como a mistura de cobre, estanho, ferro e chumbo que sobra depois que a prata é refinada na fornalha.
19 Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Vì các ngươi đã trở nên vô dụng như cặn bã cho nên ta sẽ gom các ngươi lại bên trong Giê-ru-sa-lem.
19 Agora, eu, o Senhor Deus, estou lhes dizendo que eles são tão inúteis como essa mistura. Reunirei todos em Jerusalém,
20 Người ta trộn bạc, đồng, sắt, chì, và thiếc với nhau trong lò đúc rồi dùng lửa nóng nấu chảy ra. Cũng vậy, ta sẽ gom các ngươi lại trong cơn thịnh nộ phừng phừng của ta và đặt các ngươi trong Giê-ru-sa-lem để nấu chảy các ngươi.
20 como se fossem minério de prata, cobre, ferro, chumbo e estanho jogados numa fornalha de refinação. A minha ira e o meu furor os derreterão assim como o fogo derrete o minério.
21 Ta sẽ đặt chung các ngươi lại khiến các ngươi cảm biết sức nóng của cơn giận ta. Các ngươi sẽ bị nấu chảy bên trong Giê-ru-sa-lem.
21 Sim! Eu os ajuntarei em Jerusalém, porei fogo debaixo deles e os derreterei com a minha ira.
22 Bạc bị nung chảy trong lò đúc thế nào, các ngươi cũng sẽ bị nung chảy trong thành như thế. Rồi các ngươi sẽ biết ta, CHÚA, đã trút cơn giận ta trên các ngươi.”
22 Eles se derreterão em Jerusalém assim como a prata é derretida na fornalha e aí ficarão sabendo que eu, o Senhor , derramei sobre eles a minha ira.
23 CHÚA phán cùng tôi rằng:
23 O Senhor falou comigo de novo. Ele disse:
24 “Hỡi con người, hãy nói cùng xứ, ‘Ngươi là đất chưa được tẩy sạch, đất chưa bị lụt trong ngày Thượng Đế nổi giận.’
24 — Homem mortal , diga aos israelitas que a terra deles é impura e que eu os estou castigando por causa da minha ira .
25 Giống như sư tử gầm thét khi xé con mồi nó bắt được, các nhà tiên tri của Ít-ra-en cũng âm mưu ác như vậy. Chúng đã giết nhiều nhân mạng, cướp đoạt nhiều của báu. Chúng đã khiến nhiều đàn bà trở nên góa bụa.
25 As suas autoridades são como leões rugindo em cima dos animais que mataram. Matam as pessoas, tiram as suas propriedades e as suas riquezas e, por causa dos seus crimes de morte, deixam viúvas muitas mulheres.
26 Các thầy tế lễ Ít-ra-en đã làm nhiều việc ác, vi phạm những điều giáo huấn của ta, không tôn kính những vật thánh của ta. Chúng không phân biệt giữa vật thánh và vật không thánh, và không dạy cho dân biết giữa cái sạch và không sạch khác nhau xa. Chúng không nhớ ngày Sa-bát ta, cho nên chúng làm cho ta không được tôn trọng.
26 Os sacerdotes desobedecem à minha Lei e não têm respeito por aquilo que é santo. Não fazem diferença entre o que é santo e o que não é. Não ensinam a diferença entre as coisas puras e as impuras e não respeitam o sábado. Como resultado disso, o povo de Israel não me respeita.
27 Giống như chó sói xé con mồi đã chết, các lãnh tụ Giê-ru-sa-lem đã giết dân chúng để thủ lợi.
27 As autoridades são como lobos que despedaçam os animais que mataram. Matam para enriquecer.
28 Rồi các nhà tiên tri đã che đậy sự thật bằng lớp vôi trắng. Chúng bịa đặt ra các sự hiện thấy giả và dùng ma thuật để đặt ra các điều dối trá. Chúng bảo, ‘CHÚA là Thượng Đế phán như thế nầy,’ trong khi CHÚA không hề phán.
28 Os profetas escondem esses pecados como quem pinta de branco uma parede. Eles têm visões falsas e fazem falsas profecias . Afirmam que falam a palavra do Senhor Deus, mas eu, o Senhor , não falei com eles.
29 Dân trong xứ cướp tiền bạc và ăn cắp. Chúng làm hại những người nghèo khó khốn cùng. Chúng lường gạt ngoại kiều, khiến họ không biết xoay xở ra sao để tìm công lý.
29 Os ricos enganam e roubam. Eles maltratam os pobres e exploram estrangeiros.
30 Ta tìm kiếm người nào có thể xây lại vách thành, đứng trước mặt ta nơi vách đổ xuống và bênh vực thành ấy nhưng ta chẳng tìm được ai.
30 — Procurei alguém que construísse uma muralha, alguém que ficasse nos lugares onde as muralhas desmoronaram e que defendesse a terra a fim de que a minha ira não a destruísse; porém não encontrei ninguém.
31 Cho nên ta cho chúng thấy cơn thịnh nộ ta. Ta tiêu diệt chúng trong cơn giận phừng như lửa vì những điều chúng làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”
31 Por isso, farei cair o fogo da minha ira sobre eles e os destruirei como castigo pelo que eles têm feito. Eu, o Senhor Deus, falei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.