Ezequiel 22

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 Veio a mim a palavra do Senhor , dizendo:
2 “Còn ngươi, hỡi con người, ngươi sẽ xét xử chứ? Ngươi có xét xử thành gồm những kẻ sát nhân không? Hãy cho nó biết những hành vi gớm ghiếc của nó.
2 Tu, pois, ó filho do homem, acaso, julgarás, julgarás a cidade sanguinária? Faze-lhe conhecer, pois, todas as suas abominações
3 Ngươi phải nói: CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ngươi là thành giết dân chúng và đổ máu họ ra giữa chỗ công cộng, do đó ngươi sẽ chuốc lấy hình phạt cho mình.
3 e dize: Assim diz o Senhor Deus: Ai da cidade que derrama sangue no meio de si, para que venha o seu tempo, e que faz ídolos contra si mesma, para se contaminar!
4 Ngươi đã phạm tội giết người và trở nên ô dơ bằng những tượng chạm mà ngươi đã làm. Vì thế cho nên ngươi đã kéo thì giờ trừng phạt lại gần; và ngươi đã đến gần các năm cuối cùng của mình rồi. Vì thế ta đã dùng ngươi làm một sự sỉ nhục cho các dân và do đó mà các xứ chê cười ngươi.
4 Pelo teu sangue, por ti mesma derramado, tu te fizeste culpada e pelos teus ídolos, por ti mesma fabricados, tu te contaminaste e fizeste chegar o dia do teu julgamento e o término de teus anos; por isso, eu te fiz objeto de opróbrio das nações e de escárnio de todas as terras.
5 Những kẻ ở gần và xa đã bêu xấu nhạo cười ngươi, thành ngươi đầy hỗn loạn.
5 As que estão perto de ti e as que estão longe escarnecerão de ti, ó infamada, cheia de inquietação.
6 Hỡi Giê-ru-sa-lem, tất cả các quan cai trị của Ít-ra-en, mỗi người trong các ngươi đều tìm cách giết dân chúng để thủ lợi cho mình.
6 Eis que os príncipes de Israel, cada um segundo o seu poder, nada mais intentam, senão derramar sangue.
7 Dân ngươi ghét cha mẹ mình. Chúng ngược đãi ngoại kiều và ức hiếp kẻ mồ côi và người goá bụa.
7 No meio de ti, desprezam o pai e a mãe, praticam extorsões contra o estrangeiro e são injustos para com o órfão e a viúva.
8 Các ngươi ghét những vật thánh của ta và khinh thường ngày Sa-bát ta.
8 Desprezaste as minhas coisas santas e profanaste os meus sábados.
9 Trong các ngươi có những người nói dối khiến người khác phải chết. Trong các ngươi có những người dùng thức ăn cúng cho thần tượng trên các nơi cao, và phạm tội nhục dục.
9 Homens caluniadores se acham no meio de ti, para derramarem sangue; no meio de ti, comem carne sacrificada nos montes e cometem perversidade.
10 Trong các ngươi có những người ăn nằm với vợ của cha mình và với đàn bà không tinh sạch đang kỳ kinh nguyệt.
10 No teu meio, descobrem a vergonha de seu pai e abusam da mulher no prazo da sua menstruação.
11 Trong các ngươi có người làm điều nhơ nhuốc với vợ của láng giềng mình, trong khi kẻ khác phạm tội nhục dục với con dâu mình, làm ô uế nó. Còn kẻ khác cưỡng hiếp chị em kế của mình.
11 Um comete abominação com a mulher do seu próximo, outro contamina torpemente a sua nora, e outro humilha no meio de ti a sua irmã, filha de seu pai.
12 Trong các ngươi có những người nhận tiền để giết kẻ khác. Ngươi cho vay cắt cổ và thủ lợi bằng cách ức hiếp láng giềng mình. Ngươi đã quên ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”
12 No meio de ti, aceitam subornos para se derramar sangue; usura e lucros tomaste, extorquindo-o; exploraste o teu próximo com extorsão; mas de mim te esqueceste, diz o Senhor Deus.
13 “Cho nên, hỡi Giê-ru-sa-lem, ta sẽ giơ nắm tay ta lên nghịch ngươi là kẻ ăn cắp tiền và giết người.
13 Eis que bato as minhas palmas com furor contra a exploração que praticaste e por causa da tua culpa de sangue, que há no meio de ti. Estará firme o teu coração?
14 Khi ta trừng phạt thì liệu ngươi có còn can đảm và mạnh bạo không? Ta, CHÚA, đã phán, ta sẽ hành động.
14 Estarão fortes as tuas mãos, nos dias em que eu vier a tratar contigo? Eu, o Senhor , o disse e o farei.
15 Ta sẽ phân tán các ngươi ra giữa các dân và trải ngươi ra giữa mọi nước. Như thế ta mới tẩy sạch mọi thứ dơ bẩn ra khỏi ngươi được.
15 Espalhar-te-ei entre as nações, e te dispersarei em outras terras, e porei termo à tua imundícia.
16 Nhưng chính các ngươi sẽ bị xem thường giữa các dân. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.”
16 Serás profanada em ti mesma, à vista das nações, e saberás que eu sou o Senhor .
17 CHÚA phán cùng tôi rằng:
17 Veio a mim a palavra do Senhor , dizendo:
18 “Hỡi con người, dân Ít-ra-en đã trở thành cặn bã vô dụng cho ta. Chúng như đồng, thiếc, sắt, và chì còn lại trong lò đúc sau khi bạc đã được luyện rồi.
18 Filho do homem, a casa de Israel se tornou para mim em escória; todos eles são cobre, estanho, ferro e chumbo no meio do forno; em escória de prata se tornaram.
19 Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Vì các ngươi đã trở nên vô dụng như cặn bã cho nên ta sẽ gom các ngươi lại bên trong Giê-ru-sa-lem.
19 Portanto, assim diz o Senhor Deus: Pois que todos vós vos tornastes em escória, eis que vos ajuntarei no meio de Jerusalém.
20 Người ta trộn bạc, đồng, sắt, chì, và thiếc với nhau trong lò đúc rồi dùng lửa nóng nấu chảy ra. Cũng vậy, ta sẽ gom các ngươi lại trong cơn thịnh nộ phừng phừng của ta và đặt các ngươi trong Giê-ru-sa-lem để nấu chảy các ngươi.
20 Como se ajuntam a prata, e o cobre, e o ferro, e o chumbo, e o estanho no meio do forno, para assoprar o fogo sobre eles, a fim de se fundirem, assim vos ajuntarei na minha ira e no meu furor, e ali vos deixarei, e fundirei.
21 Ta sẽ đặt chung các ngươi lại khiến các ngươi cảm biết sức nóng của cơn giận ta. Các ngươi sẽ bị nấu chảy bên trong Giê-ru-sa-lem.
21 Congregar-vos-ei e assoprarei sobre vós o fogo do meu furor; e sereis fundidos no meio de Jerusalém.
22 Bạc bị nung chảy trong lò đúc thế nào, các ngươi cũng sẽ bị nung chảy trong thành như thế. Rồi các ngươi sẽ biết ta, CHÚA, đã trút cơn giận ta trên các ngươi.”
22 Como se funde a prata no meio do forno, assim sereis fundidos no meio dela; e sabereis que eu, o Senhor , derramei o meu furor sobre vós.
23 CHÚA phán cùng tôi rằng:
23 Veio a mim a palavra do Senhor , dizendo:
24 “Hỡi con người, hãy nói cùng xứ, ‘Ngươi là đất chưa được tẩy sạch, đất chưa bị lụt trong ngày Thượng Đế nổi giận.’
24 Filho do homem, dize-lhe: Tu és terra que não está purificada e que não tem chuva no dia da indignação.
25 Giống như sư tử gầm thét khi xé con mồi nó bắt được, các nhà tiên tri của Ít-ra-en cũng âm mưu ác như vậy. Chúng đã giết nhiều nhân mạng, cướp đoạt nhiều của báu. Chúng đã khiến nhiều đàn bà trở nên góa bụa.
25 Conspiração dos seus profetas há no meio dela; como um leão que ruge, que arrebata a presa, assim eles devoram as almas; tesouros e coisas preciosas tomam, multiplicam as suas viúvas no meio dela.
26 Các thầy tế lễ Ít-ra-en đã làm nhiều việc ác, vi phạm những điều giáo huấn của ta, không tôn kính những vật thánh của ta. Chúng không phân biệt giữa vật thánh và vật không thánh, và không dạy cho dân biết giữa cái sạch và không sạch khác nhau xa. Chúng không nhớ ngày Sa-bát ta, cho nên chúng làm cho ta không được tôn trọng.
26 Os seus sacerdotes transgridem a minha lei e profanam as minhas coisas santas; entre o santo e o profano, não fazem diferença, nem discernem o imundo do limpo e dos meus sábados escondem os olhos; e, assim, sou profanado no meio deles.
27 Giống như chó sói xé con mồi đã chết, các lãnh tụ Giê-ru-sa-lem đã giết dân chúng để thủ lợi.
27 Os seus príncipes no meio dela são como lobos que arrebatam a presa para derramarem o sangue, para destruírem as almas e ganharem lucro desonesto.
28 Rồi các nhà tiên tri đã che đậy sự thật bằng lớp vôi trắng. Chúng bịa đặt ra các sự hiện thấy giả và dùng ma thuật để đặt ra các điều dối trá. Chúng bảo, ‘CHÚA là Thượng Đế phán như thế nầy,’ trong khi CHÚA không hề phán.
28 Os seus profetas lhes encobrem isto com cal por visões falsas, predizendo mentiras e dizendo: Assim diz o Senhor Deus, sem que o Senhor tenha falado.
29 Dân trong xứ cướp tiền bạc và ăn cắp. Chúng làm hại những người nghèo khó khốn cùng. Chúng lường gạt ngoại kiều, khiến họ không biết xoay xở ra sao để tìm công lý.
29 Contra o povo da terra praticam extorsão, andam roubando, fazem violência ao aflito e ao necessitado e ao estrangeiro oprimem sem razão.
30 Ta tìm kiếm người nào có thể xây lại vách thành, đứng trước mặt ta nơi vách đổ xuống và bênh vực thành ấy nhưng ta chẳng tìm được ai.
30 Busquei entre eles um homem que tapasse o muro e se colocasse na brecha perante mim, a favor desta terra, para que eu não a destruísse; mas a ninguém achei.
31 Cho nên ta cho chúng thấy cơn thịnh nộ ta. Ta tiêu diệt chúng trong cơn giận phừng như lửa vì những điều chúng làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”
31 Por isso, eu derramei sobre eles a minha indignação, com o fogo do meu furor os consumi; fiz cair-lhes sobre a cabeça o castigo do seu procedimento, diz o Senhor Deus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.