Deuteronômio 8

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Phải cẩn thận làm theo mọi mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay. Rồi các ngươi sẽ được sống và gia tăng dân số, các ngươi sẽ được vào đất CHÚA đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
1 Moisés disse ao povo: — Tenham o cuidado de obedecer a todas as
2 Hãy nhớ rằng CHÚA là Thượng Đế đã dẫn các ngươi trong sa mạc suốt bốn mươi năm nay, cất khỏi các ngươi lòng kiêu căng và thử thách các ngươi, để dò lòng các ngươi, xem thử các ngươi có muốn làm theo mệnh lệnh Ngài hay không.
2 Lembrem como o nosso Deus guiou vocês pelo deserto esses quarenta anos. Durante essa longa caminhada, Deus os humilhou e os pôs à prova para saber se estavam resolvidos ou não a obedecer aos seus mandamentos.
3 Ngài cất tánh tự phụ ra khỏi các ngươi khi để cho các ngươi đói, rồi nuôi các ngươi bằng ma-na, là thứ mà các ngươi và tổ tiên ngươi chưa hề thấy. Để dạy các ngươi rằng người ta sống không chỉ nhờ bánh mà thôi, mà còn bằng lời nói của CHÚA.
3 Ele os deixou passar fome e depois lhes deu para comer o maná , uma comida que nem vocês nem os seus antepassados conheciam. Deus fez isso para que soubessem que o ser humano não vive só de pão, mas vive de tudo o que o Senhor Deus diz.
4 Trong bốn mươi năm nay, quần áo các ngươi không sờn rách, và chân các ngươi không sưng phồng.
4 Durante esses quarenta anos as roupas que vocês vestiam não ficaram gastas, e os seus pés não ficaram inchados.
5 Hãy nhớ trong lòng rằng CHÚA đã sửa dạy các ngươi như cha sửa dạy con mình.
5 Fiquem sabendo que o Senhor , nosso Deus, os corrige como um pai corrige o filho.
6 Hãy vâng theo mọi mệnh lệnh của CHÚA là Thượng Đế ngươi, sống theo cách Ngài truyền dặn và kính sợ Ngài.
6 Obedeçam, pois, aos seus mandamentos, vivam de acordo com os seus ensinamentos e temam o Senhor , seu Deus.
7 CHÚA là Thượng Đế đang đem ngươi vào vùng đất tốt lành, xứ có nhiều sông, hồ đầy nước, với những dòng suối chảy vào thung lũng và các đồi,
7 Pois ele os está levando para uma terra boa, cheia de rios, e ribeirões, e de fontes que jorram água pelos vales e pelas montanhas.
8 xứ của lúa mì, lúa mạch, nho, vả, lựu, dầu ô liu, và mật ong.
8 É uma terra que produz trigo e cevada , uvas, figos e romãs, azeite e mel.
9 Đất đó là nơi các ngươi sẽ có thức ăn dư dật, nơi ngươi có đủ mọi thứ cần dùng, nơi mà đá là sắt, và ngươi có thể đào mỏ đồng từ các đồi.
9 É uma terra onde nunca faltará comida ou qualquer outra coisa para vocês, uma terra onde as pedras têm ferro e as montanhas têm minas de cobre.
10 Các ngươi sẽ được ăn no nê, các ngươi sẽ ca ngợi CHÚA là Thượng Đế các ngươi vì Ngài đã ban cho ngươi xứ tốt lành.
10 Vocês terão toda a comida que precisarem e louvarão o Senhor , nosso Deus, pela boa terra que lhes deu.
11 Hãy cẩn thận, đừng quên CHÚA là Thượng Đế ngươi mà bất tuân mệnh lệnh, luật lệ và qui tắc của Ngài mà ta truyền cho các ngươi hôm nay.
11 — Nunca esqueçam o Senhor , nosso Deus, e tenham o cuidado de obedecer aos seus mandamentos e às suas leis , que hoje eu estou dando a vocês.
12 Khi các ngươi ăn uống no nê, xây nhà đẹp để ở,
12 Naquela terra vocês terão toda a comida que quiserem; construirão casas boas, onde morarão;
13 khi bầy gia súc tăng gia nhiều, và bạc vàng đầy nhà, khi các ngươi giàu có dư dật,
13 o seu gado e os seus rebanhos aumentarão; vocês ajuntarão mais prata e ouro e terão tudo de sobra.
14 rồi lòng các ngươi đâm ra kiêu căng, các ngươi sẽ quên CHÚA là Thượng Đế các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, nơi các ngươi làm nô lệ.
14 Então, tomem cuidado para não ficarem orgulhosos e esquecerem o Senhor , nosso Deus, que os tirou do Egito, onde vocês eram escravos.
15 Ngài đã dẫn các ngươi qua sa mạc mênh mông ghê rợn, khô khan không có nước, chỉ có rắn độc và bò cạp. Ngài đã ban cho các ngươi nước từ tảng đá,
15 Ele os levou por aquele enorme e perigoso deserto, cheio de cobras venenosas e de escorpiões, e onde não havia água. Mas no deserto Deus fez sair água da rocha bruta, para vocês beberem,
16 và bánh ma-na để ăn trong sa mạc, là món mà tổ phụ các ngươi chưa hề thấy. Ngài làm như thế để cất lòng kiêu căng khỏi các ngươi và thử nghiệm các ngươi, để các ngươi được hưởng điều an lành về sau.
16 e lhes deu para comer o maná , uma comida que os seus antepassados não conheciam. Ele fez tudo isso para humilhá-los e para fazê-los passar por provas a fim de abençoá-los mais tarde.
17 Các ngươi có thể tự nghĩ, “Ta giàu có do tài sức của ta,”
17 — Portanto, não pensem que foi com a sua própria força e com o seu trabalho que vocês conseguiram todas essas riquezas.
18 nhưng hãy nhớ CHÚA là Thượng Đế các ngươi! Ngài là Đấng ban cho các ngươi tài sức để trở nên phong lưu, Ngài đã giữ lời hứa cùng tổ phụ các ngươi, như các ngươi thấy hôm nay.
18 Lembrem do Senhor , nosso Deus, pois é ele quem lhes dá força para poderem conseguir riquezas. Vocês estão vendo que assim ele está cumprindo a aliança feita por meio de juramento com os nossos antepassados.
19 Nếu các ngươi quên CHÚA là Thượng Đế mình và đi theo và thờ cúng những thần khác, cúi lạy chúng thì ta cảnh cáo các ngươi rằng các ngươi sẽ bị tiêu diệt.
19 Mas, se vocês esquecerem o Senhor , e adorarem e servirem outros deuses, eu aviso hoje que vocês certamente morrerão.
20 Như CHÚA đã hủy diệt các dân khác giùm các ngươi, Ngài cũng sẽ hủy diệt các ngươi nếu các ngươi không vâng theo lời Ngài.
20 Se não obedecerem ao Senhor , nosso Deus, então vocês morrerão, como vão morrer os povos que Deus vai destruir na presença de vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.