Deuteronômio 8
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 Phải cẩn thận làm theo mọi mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay. Rồi các ngươi sẽ được sống và gia tăng dân số, các ngươi sẽ được vào đất CHÚA đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
1 — Tenham o cuidado de cumprir todos os mandamentos que hoje lhes ordeno, para que vocês vivam, se multipliquem, entrem e tomem posse da terra que o Senhor prometeu sob juramento aos pais de vocês.
2 Hãy nhớ rằng CHÚA là Thượng Đế đã dẫn các ngươi trong sa mạc suốt bốn mươi năm nay, cất khỏi các ngươi lòng kiêu căng và thử thách các ngươi, để dò lòng các ngươi, xem thử các ngươi có muốn làm theo mệnh lệnh Ngài hay không.
2 Lembrem-se de todo o caminho pelo qual o Senhor , seu Deus, os guiou no deserto durante estes quarenta anos, para humilhar vocês, para pôr vocês à prova, para saber o que estava no coração de vocês, se guardariam ou não os seus mandamentos.
3 Ngài cất tánh tự phụ ra khỏi các ngươi khi để cho các ngươi đói, rồi nuôi các ngươi bằng ma-na, là thứ mà các ngươi và tổ tiên ngươi chưa hề thấy. Để dạy các ngươi rằng người ta sống không chỉ nhờ bánh mà thôi, mà còn bằng lời nói của CHÚA.
3 Ele humilhou vocês, ele os deixou passar fome, ele os sustentou com o maná, que vocês não conheciam e que nem os pais de vocês conheciam, para que vocês compreendessem que o ser humano não viverá só de pão, mas de tudo o que procede da boca do Senhor .
4 Trong bốn mươi năm nay, quần áo các ngươi không sờn rách, và chân các ngươi không sưng phồng.
4 Durante estes quarenta anos, as roupas que vocês usavam não envelheceram, e os seus pés não ficaram inchados.
5 Hãy nhớ trong lòng rằng CHÚA đã sửa dạy các ngươi như cha sửa dạy con mình.
5 Portanto, saibam em seu coração que, assim como um homem disciplina o seu filho, assim o Senhor , seu Deus, disciplina vocês.
6 Hãy vâng theo mọi mệnh lệnh của CHÚA là Thượng Đế ngươi, sống theo cách Ngài truyền dặn và kính sợ Ngài.
6 Guardem os mandamentos do Senhor , seu Deus, para que vocês andem nos seus caminhos e o temam.
7 CHÚA là Thượng Đế đang đem ngươi vào vùng đất tốt lành, xứ có nhiều sông, hồ đầy nước, với những dòng suối chảy vào thung lũng và các đồi,
7 Porque o Senhor , o Deus de vocês, os faz entrar numa terra boa, terra de ribeiros de águas, de fontes, de mananciais profundos, que saem dos vales e das montanhas;
8 xứ của lúa mì, lúa mạch, nho, vả, lựu, dầu ô liu, và mật ong.
8 terra de trigo e cevada, de vinhas, figueiras e romãzeiras; terra de oliveiras, de azeite e mel;
9 Đất đó là nơi các ngươi sẽ có thức ăn dư dật, nơi ngươi có đủ mọi thứ cần dùng, nơi mà đá là sắt, và ngươi có thể đào mỏ đồng từ các đồi.
9 terra em que vocês não terão escassez e em que não lhes faltará nada; terra cujas pedras são ferro e de cujos montes vocês extrairão o cobre.
10 Các ngươi sẽ được ăn no nê, các ngươi sẽ ca ngợi CHÚA là Thượng Đế các ngươi vì Ngài đã ban cho ngươi xứ tốt lành.
10 Vocês comerão e ficarão satisfeitos, e louvarão o Senhor , seu Deus, pela boa terra que lhes deu.
11 Hãy cẩn thận, đừng quên CHÚA là Thượng Đế ngươi mà bất tuân mệnh lệnh, luật lệ và qui tắc của Ngài mà ta truyền cho các ngươi hôm nay.
11 — Tenham o cuidado de não se esquecer do Senhor , seu Deus, deixando de cumprir os seus mandamentos, os seus juízos e os seus estatutos, que hoje lhes ordeno.
12 Khi các ngươi ăn uống no nê, xây nhà đẹp để ở,
12 Não aconteça que, depois de terem comido e estarem fartos, depois de haverem edificado boas casas e morado nelas;
13 khi bầy gia súc tăng gia nhiều, và bạc vàng đầy nhà, khi các ngươi giàu có dư dật,
13 depois de se multiplicarem o seu gado e os seus rebanhos, e aumentar a sua prata e o seu ouro, e ser abundante tudo o que vocês têm,
14 rồi lòng các ngươi đâm ra kiêu căng, các ngươi sẽ quên CHÚA là Thượng Đế các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, nơi các ngươi làm nô lệ.
14 se eleve o seu coração e vocês se esqueçam do Senhor , seu Deus, que os tirou da terra do Egito, da casa da servidão,
15 Ngài đã dẫn các ngươi qua sa mạc mênh mông ghê rợn, khô khan không có nước, chỉ có rắn độc và bò cạp. Ngài đã ban cho các ngươi nước từ tảng đá,
15 que os conduziu por aquele grande e terrível deserto de serpentes abrasadoras, de escorpiões e de aridez, onde não havia água; e que fez sair água da rocha para vocês beberem;
16 và bánh ma-na để ăn trong sa mạc, là món mà tổ phụ các ngươi chưa hề thấy. Ngài làm như thế để cất lòng kiêu căng khỏi các ngươi và thử nghiệm các ngươi, để các ngươi được hưởng điều an lành về sau.
16 que no deserto os sustentou com maná, que os pais de vocês não conheciam; para humilhar vocês, para pôr vocês à prova e, afinal, lhes fazer bem.
17 Các ngươi có thể tự nghĩ, “Ta giàu có do tài sức của ta,”
17 — Portanto, não pensem: “A minha força e o poder do meu braço me conseguiram estas riquezas.”
18 nhưng hãy nhớ CHÚA là Thượng Đế các ngươi! Ngài là Đấng ban cho các ngươi tài sức để trở nên phong lưu, Ngài đã giữ lời hứa cùng tổ phụ các ngươi, như các ngươi thấy hôm nay.
18 Pelo contrário, lembrem-se do Senhor , seu Deus, porque é ele quem lhes dá força para conseguir riquezas; para confirmar a sua aliança, que, sob juramento, prometeu aos pais de vocês, como hoje se vê.
19 Nếu các ngươi quên CHÚA là Thượng Đế mình và đi theo và thờ cúng những thần khác, cúi lạy chúng thì ta cảnh cáo các ngươi rằng các ngươi sẽ bị tiêu diệt.
19 Se vocês se esquecerem do Senhor , seu Deus, e seguirem outros deuses, os servirem e os adorarem, eu lhes asseguro hoje que vocês certamente serão destruídos.
20 Như CHÚA đã hủy diệt các dân khác giùm các ngươi, Ngài cũng sẽ hủy diệt các ngươi nếu các ngươi không vâng theo lời Ngài.
20 Como as nações que o Senhor destruiu diante de vocês, assim vocês também perecerão, porque não quiseram obedecer à voz do Senhor , seu Deus.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.