Deuteronômio 6

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 CHÚA là Thượng Đế đã bảo ta dạy các ngươi mọi mệnh lệnh, qui tắc, và luật lệ mà các ngươi phải tuân hành trên đất mà các ngươi sắp chiếm lấy sau khi băng qua sông Giô-đanh.
1 Moisés disse ao povo: — São esses os mandamentos e as
2 Các ngươi cùng con cháu phải kính sợ CHÚA suốt đời mình. Hãy vâng theo tất cả những qui tắc và luật lệ của Ngài mà ta đã dạy để các ngươi được sống lâu.
2 Temam o Senhor , nosso Deus, vocês, os seus filhos e os seus netos, e cumpram sempre todos os mandamentos e leis que eu lhes estou dando e assim vocês viverão muitos anos.
3 Toàn dân Ít-ra-en, hãy nghe và cẩn thận làm theo các luật lệ nầy để các ngươi được thịnh vượng và trở thành một dân tộc lớn trên vùng đất màu mỡ như lời Chúa là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi đã hứa.
3 Povo de Israel, tenha o cuidado de cumprir a lei de Deus. Então, conforme disse o Senhor , o Deus dos nossos antepassados, tudo correrá bem para vocês, e vocês se tornarão numerosos naquela terra boa e rica onde vão viver.
4 Toàn dân Ít-ra-en, hãy lắng nghe! CHÚA, Thượng Đế các ngươi là CHÚA duy nhất.
4 — Escute, povo de Israel! O Senhor , e somente o Senhor , é o nosso Deus.
5 Hãy hết lòng, hết linh hồn, hết sức mà kính yêu CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
5 Portanto, amem o Senhor , nosso Deus, com todo o coração, com toda a alma e com todas as forças.
6 Hãy luôn ghi nhớ mọi mệnh lệnh ta truyền dạy các ngươi hôm nay.
6 Guardem sempre no coração as leis que eu lhes estou dando hoje
7 Hãy dạy các mệnh lệnh đó cho con cháu các ngươi, nói với chúng khi ngươi ngồi trong nhà hay đi dọc đường, khi ngươi nằm ngủ hay thức dậy.
7 e não deixem de ensiná-las aos seus filhos. Repitam essas leis em casa e fora de casa, quando se deitarem e quando se levantarem.
8 Hãy ghi lại và đeo nó trên tay như một dấu hiệu, buộc nó trên trán để nhắc nhở ngươi,
8 Amarrem essas leis nos braços e na testa, para não as esquecerem;
9 và ghi những lời đó trên cửa và ngoài cổng.
9 e as escrevam nos batentes das portas das suas casas e nos seus portões.
10 CHÚA là Thượng Đế sẽ đem các ngươi vào đất Ngài hứa cùng tổ tiên các ngươi, cùng Áp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp và Ngài sẽ ban đất đó cho các ngươi. Xứ ấy rộng lớn, có những thành phố mở mang không do các ngươi xây,
10 Moisés continuou: — O
11 cùng những nhà cửa đầy đủ tiện nghi không do các ngươi mua, những giếng nước không do các ngươi đào, những vườn nho và cây ô liu không do các ngươi trồng. Các ngươi sẽ ăn no nê.
11 há casas cheias de objetos de valor, que vocês não ajuntaram; poços de água, que vocês não cavaram; e plantações de uvas e de azeitonas, que vocês não plantaram. Quando o Senhor os levar para essa terra, e vocês tiverem comida à vontade,
12 Nhưng hãy cẩn thận! Đừng quên CHÚA, là Đấng đem các ngươi ra khỏi Ai-cập nơi các ngươi đã làm nô lệ.
12 tenham o cuidado de não esquecerem Deus, que os tirou do Egito, onde vocês eram escravos.
13 Hãy kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Hãy thờ phụng Ngài và chỉ hứa nguyện trong danh Ngài mà thôi.
13 Temam o Senhor , seu Deus, sirvam somente a ele e jurem só pelo nome dele.
14 Đừng thờ lạy thần của các dân sống quanh các ngươi,
14 Não adorem outros deuses, os deuses dos povos vizinhos.
15 vì Chúa là Thượng Đế các ngươi là CHÚA ganh tị. Ngài hiện diện giữa các ngươi, nếu các ngươi thờ các thần khác, Ngài sẽ nổi giận và hủy diệt các ngươi khỏi mặt đất.
15 Pois o Senhor , nosso Deus, está com vocês e ele não tolera outros deuses. Se vocês os adorarem, o Senhor ficará irado com vocês e destruirá vocês completamente.
16 Đừng thách thức CHÚA là Thượng Đế các ngươi như đã làm tại Ma-sa.
16 — Não ponham à prova o Senhor , seu Deus, como o puseram à prova em Massá.
17 Nhớ giữ lấy mọi mệnh lệnh cùng những luật lệ mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã ban cho các ngươi.
17 Obedeçam cuidadosamente a todos os mandamentos e leis que ele lhes deu.
18 Hãy làm những điều Chúa bảo là tốt và phải để các ngươi được thịnh vượng. Rồi các ngươi sẽ đi vào và chiếm lấy xứ mà CHÚA là Thượng Đế đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
18 Façam aquilo que Deus acha bom e certo, e assim tudo correrá bem para vocês, e vocês entrarão e tomarão posse da boa terra que o Senhor jurou dar aos nossos antepassados.
19 Ngài sẽ đánh đuổi mọi kẻ thù khi các ngươi vào xứ như lời Ngài đã nói.
19 E, conforme prometeu, ele expulsará todos os inimigos que vocês enfrentarem.
20 Trong tương lai khi con cháu các ngươi hỏi, “Các luật pháp, mệnh lệnh, luật lệ của CHÚA là Thượng Đế ban cho chúng ta có nghĩa gì?”
20 — No futuro os seus filhos perguntarão: “Por que foi que o Senhor , nosso Deus, nos deu estes mandamentos e estas leis?”
21 thì hãy nói với chúng rằng, “Chúng ta đã làm nô lệ trong nước Ai-cập, nhưng CHÚA đã đem chúng ta ra bằng quyền năng lớn lao của Ngài.
21 Aí vocês responderão: “Nós éramos escravos do rei do Egito, mas o Senhor , com o seu grande poder, nos tirou de lá.
22 CHÚA đã cho chúng ta thấy những dấu lạ lớn mà Ngài làm cho Ai-cập, vua cùng gia đình vua.
22 Nós vimos com os nossos próprios olhos os grandes milagres e as coisas espantosas que Deus fez contra os egípcios e contra o seu rei e toda a gente do seu palácio.
23 CHÚA đã đem chúng ta ra khỏi Ai-cập và dẫn chúng ta đến đây, ban cho chúng ta đất Ngài đã hứa cùng tổ tiên chúng ta.
23 E Deus nos tirou do Egito para nos trazer aqui e nos dar esta terra, como havia jurado aos nossos antepassados.
24 Ngài truyền cho chúng ta phải vâng theo mọi mệnh lệnh và kính sợ CHÚA là Thượng Đế để chúng ta được thịnh vượng và sống lâu như hiện nay.
24 Ele nos mandou obedecer a todas estas leis e sempre temer o Senhor , nosso Deus. Se fizermos isso, ele nos guardará de todo mal, como tem feito até hoje, e tudo sempre correrá bem para nós.
25 Điều chúng ta phải làm là: Vâng giữ tất cả các qui tắc của CHÚA là Thượng Đế, như Ngài đã truyền.”
25 E, se tivermos o cuidado de obedecer a todas estas leis que o Senhor , nosso Deus, nos deu, a nossa vida agradará a ele.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.