Deuteronômio 6

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 CHÚA là Thượng Đế đã bảo ta dạy các ngươi mọi mệnh lệnh, qui tắc, và luật lệ mà các ngươi phải tuân hành trên đất mà các ngươi sắp chiếm lấy sau khi băng qua sông Giô-đanh.
1 Agora estes são os mandamentos, os estatutos e os juízos que o SENHOR vosso Deus ordenou que vos ensinasse, para que pudésseis cumpri-los na terra que vais possuir;
2 Các ngươi cùng con cháu phải kính sợ CHÚA suốt đời mình. Hãy vâng theo tất cả những qui tắc và luật lệ của Ngài mà ta đã dạy để các ngươi được sống lâu.
2 para que possas temer o SENHOR teu Deus, para guardar todos os seus estatutos e mandamentos, que eu te ordeno, a ti, e a teu filho, e ao filho do teu filho, todos os dias da tua vida, e para que se prolonguem os teus dias.
3 Toàn dân Ít-ra-en, hãy nghe và cẩn thận làm theo các luật lệ nầy để các ngươi được thịnh vượng và trở thành một dân tộc lớn trên vùng đất màu mỡ như lời Chúa là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi đã hứa.
3 Portanto ouve, ó Israel, e guarda-os, para que tudo te vá bem, e para que te multipliques, como o SENHOR Deus dos teus pais te prometeu, na terra que mana leite e mel.
4 Toàn dân Ít-ra-en, hãy lắng nghe! CHÚA, Thượng Đế các ngươi là CHÚA duy nhất.
4 Ouve, ó Israel: O SENHOR nosso Deus é o único SENHOR.
5 Hãy hết lòng, hết linh hồn, hết sức mà kính yêu CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
5 E amarás ao SENHOR teu Deus com todo o teu coração, e com toda a tua alma, e com todas as suas forças.
6 Hãy luôn ghi nhớ mọi mệnh lệnh ta truyền dạy các ngươi hôm nay.
6 E estas palavras, que te ordeno neste dia, estarão no teu coração;
7 Hãy dạy các mệnh lệnh đó cho con cháu các ngươi, nói với chúng khi ngươi ngồi trong nhà hay đi dọc đường, khi ngươi nằm ngủ hay thức dậy.
7 e as ensinarás diligentemente a teus filhos, e falarás delas, quando te assentares em tua casa, e quando andares pelo caminho, e quando te deitares, e quando te levantares.
8 Hãy ghi lại và đeo nó trên tay như một dấu hiệu, buộc nó trên trán để nhắc nhở ngươi,
8 E as levarás atadas como sinal em tua mão, e elas serão como testeiras entre os teus olhos,
9 và ghi những lời đó trên cửa và ngoài cổng.
9 e as escreverás nos umbrais de tua casa e nas tuas portas.
10 CHÚA là Thượng Đế sẽ đem các ngươi vào đất Ngài hứa cùng tổ tiên các ngươi, cùng Áp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp và Ngài sẽ ban đất đó cho các ngươi. Xứ ấy rộng lớn, có những thành phố mở mang không do các ngươi xây,
10 E acontecerá que, quando o SENHOR teu Deus tiver te trazido à terra que jurou aos teus pais, a Abraão, a Isaque, e a Jacó, dar-te cidades grandes e boas, que tu não edificaste,
11 cùng những nhà cửa đầy đủ tiện nghi không do các ngươi mua, những giếng nước không do các ngươi đào, những vườn nho và cây ô liu không do các ngươi trồng. Các ngươi sẽ ăn no nê.
11 e casas cheias de todas as boas coisas, que não encheste, e poços cavados, que não cavaste, e vinhas e oliveiras, que não plantaste; quando comeres e te saciares;
12 Nhưng hãy cẩn thận! Đừng quên CHÚA, là Đấng đem các ngươi ra khỏi Ai-cập nơi các ngươi đã làm nô lệ.
12 então cuidado, para que não te esqueças do SENHOR, que te tirou da terra do Egito, da casa de servidão.
13 Hãy kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Hãy thờ phụng Ngài và chỉ hứa nguyện trong danh Ngài mà thôi.
13 Temerás ao SENHOR teu Deus, e o servirás, e jurarás pelo seu nome.
14 Đừng thờ lạy thần của các dân sống quanh các ngươi,
14 Não buscareis outros deuses, os deuses dos povos que houver à sua volta;
15 vì Chúa là Thượng Đế các ngươi là CHÚA ganh tị. Ngài hiện diện giữa các ngươi, nếu các ngươi thờ các thần khác, Ngài sẽ nổi giận và hủy diệt các ngươi khỏi mặt đất.
15 (porque o SENHOR teu Deus é um Deus ciumento entre vós), para que a ira do SENHOR teu Deus não se acenda contra ti, e não te destrua da face da terra.
16 Đừng thách thức CHÚA là Thượng Đế các ngươi như đã làm tại Ma-sa.
16 Não tentareis ao SENHOR vosso Deus, como o tentastes em Massá.
17 Nhớ giữ lấy mọi mệnh lệnh cùng những luật lệ mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã ban cho các ngươi.
17 Guardareis diligentemente os mandamentos do SENHOR vosso Deus, e os seus testemunhos, e os seus estatutos, que ele vos ordenou.
18 Hãy làm những điều Chúa bảo là tốt và phải để các ngươi được thịnh vượng. Rồi các ngươi sẽ đi vào và chiếm lấy xứ mà CHÚA là Thượng Đế đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
18 E farás o que é correto e bom aos olhos do SENHOR; para que tudo vá bem contigo e para que possas entrar e possuir a boa terra que o SENHOR jurou a teus pais,
19 Ngài sẽ đánh đuổi mọi kẻ thù khi các ngươi vào xứ như lời Ngài đã nói.
19 para que expulses todos os teus inimigos de diante de ti, como o SENHOR falou.
20 Trong tương lai khi con cháu các ngươi hỏi, “Các luật pháp, mệnh lệnh, luật lệ của CHÚA là Thượng Đế ban cho chúng ta có nghĩa gì?”
20 E quando teu filho te perguntar, no tempo que virá, dizendo: O que significam os testemunhos, e os estatutos, e os juízos que o SENHOR nosso Deus vos ordenou?
21 thì hãy nói với chúng rằng, “Chúng ta đã làm nô lệ trong nước Ai-cập, nhưng CHÚA đã đem chúng ta ra bằng quyền năng lớn lao của Ngài.
21 Então dirás a teu filho: Nós éramos servos de Faraó no Egito, mas o SENHOR nos tirou do Egito com mão forte;
22 CHÚA đã cho chúng ta thấy những dấu lạ lớn mà Ngài làm cho Ai-cập, vua cùng gia đình vua.
22 e o SENHOR mostrou sinais e prodígios, grandes e dolorosos ao Egito, a Faraó, e a toda sua casa, diante de nossos olhos;
23 CHÚA đã đem chúng ta ra khỏi Ai-cập và dẫn chúng ta đến đây, ban cho chúng ta đất Ngài đã hứa cùng tổ tiên chúng ta.
23 e nos tirou de lá, para que pudesse nos trazer, para nos dar a terra que jurou aos nossos pais.
24 Ngài truyền cho chúng ta phải vâng theo mọi mệnh lệnh và kính sợ CHÚA là Thượng Đế để chúng ta được thịnh vượng và sống lâu như hiện nay.
24 E o SENHOR ordenou que fizéssemos todos estes estatutos, que temêssemos ao SENHOR nosso Deus para o nosso bem eterno, para que ele pudesse nos preservar vivos, como somos neste dia.
25 Điều chúng ta phải làm là: Vâng giữ tất cả các qui tắc của CHÚA là Thượng Đế, như Ngài đã truyền.”
25 E será nossa justiça, se observarmos todos esses mandamentos diante do SENHOR nosso Deus, como ele nos ordenou.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.