Deuteronômio 4

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Bây giơ, hỡi Ít-ra-en, hãy lắng nghe luật lệ và mệnh lệnh ta sẽ dạy bảo các ngươi. Hãy vâng theo để các ngươi được sống và chiếm xứ mà CHÚA là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi sẽ ban cho các ngươi.
1 — Agora, pois, ó Israel, ouça os estatutos e os juízos que eu lhes ensino, para que vocês os cumpram, para que vivam, entrem e tomem posse da terra que o Senhor , o Deus de seus pais, está dando a vocês.
2 Đừng thêm bớt gì vào các mệnh lệnh nầy nhưng hãy tuân theo mệnh lệnh của CHÚA là Thượng Đế mà ta truyền cho các ngươi.
2 Não acrescentem nada à palavra que eu lhes ordeno, nem diminuam nada dela, para que vocês guardem os mandamentos do Senhor , o Deus de vocês, que eu lhes ordeno.
3 Các ngươi đã thấy rõ những gì CHÚA đã làm cho Ba-anh-phê-ô, CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã tiêu diệt từng người trong các ngươi đã theo Ba-anh-phê-ô ra sao.
3 Com os seus próprios olhos vocês viram o que o Senhor fez por causa de Baal-Peor, pois o Senhor , seu Deus, eliminou do meio de vocês todos os que seguiram Baal-Peor.
4 Tất cả các ngươi là kẻ tiếp tục theo CHÚA là Thượng Đế vẫn được sống còn cho đến hôm nay.
4 Porém vocês que permaneceram fiéis ao Senhor , seu Deus, todos hoje estão vivos.
5 Nầy, ta đã dạy các ngươi luật lệ và qui tắc mà CHÚA là Thượng Đế đã truyền cho ta. Các ngươi phải vâng theo luật của xứ mà các ngươi sắp vào để chiếm lấy.
5 — Eis que eu lhes tenho ensinado estatutos e juízos, como o Senhor , meu Deus, me ordenou, para que vocês os cumpram na terra que passarão a possuir.
6 Hãy cẩn thận làm theo những luật lệ nầy để chứng tỏ cho các dân tộc khác rằng các ngươi thật khôn ngoan và hiểu biết. Khi họ nghe về những luật lệ nầy, họ sẽ bảo, “Dân tộc Ít-ra-en vĩ đại thật khôn ngoan và hiểu biết.”
6 Portanto, guardem e cumpram essas leis, porque isto será a sabedoria e o entendimento de vocês aos olhos dos povos que, ouvindo todos esses estatutos, dirão: “De fato, este grande povo é gente sábia e inteligente.”
7 Không có một dân tộc nào có những vị thần gần gũi họ như CHÚA chúng ta là Thượng Đế, Đấng đến cùng chúng ta khi chúng ta cầu khẩn Ngài.
7 Pois que grande nação há que tenha deuses tão chegados a si como o Senhor , nosso Deus, todas as vezes que o invocamos?
8 Không dân tộc nào có những điều giáo huấn và mệnh lệnh tốt lành như mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay.
8 E que grande nação há que tenha estatutos e juízos tão justos como toda esta lei que hoje eu lhes proponho?
9 Hãy cẩn thận, coi chừng và đừng quên những điều các ngươi đã thấy. Suốt đời đừng quên, và hãy dạy những điều đó cho con cháu các ngươi.
9 — Tão somente tenham cuidado e guardem bem a sua alma, para que vocês não se esqueçam daquelas coisas que os seus olhos têm visto, e elas não se afastem do seu coração todos os dias da sua vida. Vocês também contarão isso aos seus filhos e aos filhos dos seus filhos.
10 Hãy nhớ lại ngày các ngươi đứng trước mặt CHÚA là Thượng Đế các ngươi tại núi Si-nai. Ngài bảo ta, “Hãy tập họp toàn thể dân chúng lại để nghe ta truyền dạy. Họ sẽ kính sợ ta trọn đời họ trong xứ, và họ sẽ dạy con cháu họ như vậy.”
10 Não se esqueçam do dia em que vocês estiveram diante do Senhor , seu Deus, em Horebe, quando o Senhor me disse: “Reúna este povo, e os farei ouvir as minhas palavras, a fim de que aprendam a temer-me durante todos os dias em que viverem na terra e também as ensinem aos seus filhos.”
11 Khi các ngươi đến và đứng tại chân núi, có lửa cháy dữ dội đến tận trời, mây đen vần vũ khiến trời đất tối tăm.
11 — Então vocês chegaram e ficaram ao pé do monte. E o monte estava em chamas que subiam até o céu, e havia trevas, nuvens e escuridão.
12 CHÚA phán cùng các ngươi từ đám lửa. Các ngươi nghe tiếng Ngài nhưng Ngài không có hình dạng nào để các ngươi thấy.
12 Então o Senhor falou a vocês do meio do fogo e vocês ouviram o som das palavras dele. Vocês ouviram a voz, mas não viram aparência nenhuma; só escutaram a voz.
13 CHÚA truyền cho các ngươi giao ước của Ngài tức là mười điều luật và dặn các ngươi phải vâng giữ. Ngài viết các điều đó trên hai bảng đá.
13 Então ele anunciou a sua aliança, que ordenou a vocês, os dez mandamentos, e os escreveu em duas tábuas de pedra.
14 CHÚA truyền cho ta phải dạy dỗ các ngươi luật lệ và qui tắc mà các ngươi phải tuân theo trên xứ ngươi sắp chiếm sau khi băng qua sông Giô-đanh.
14 Ao mesmo tempo o Senhor ordenou que eu ensinasse a vocês estatutos e juízos, para que os cumprissem na terra que passarão a possuir.
15 Từ khi CHÚA phán cùng các ngươi trong đám lửa tại núi Si-nai, các ngươi không nhìn thấy Ngài. Vậy hãy thận trọng!
15 — Tenham cuidado! Guardem bem a sua alma. Porque vocês não viram aparência nenhuma no dia em que o Senhor , o Deus de vocês, lhes falou em Horebe, no meio do fogo.
16 Đừng làm bất cứ tượng chạm nào mà mắc tội, đừng làm tượng đàn ông hay đàn bà
16 Portanto, tenham cuidado para não se corromperem e fazerem para si alguma imagem esculpida na forma de ídolo, semelhança de homem ou de mulher,
17 tượng các loại thú dưới đất hay các loài chim trên trời,
17 semelhança de algum animal que há na terra, semelhança de alguma ave que voa pelos céus,
18 các loại côn trùng bò trên đất hay cá dưới nước.
18 semelhança de algum animal que rasteja sobre a terra, semelhança de algum peixe que há nas águas debaixo da terra.
19 Khi các ngươi nhìn lên trời, thấy mặt trời, mặt trăng, ngôi sao và mọi thứ trên trời, đừng cúi xuống và thờ lạy chúng vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã tạo dựng mọi thứ đó cho mọi người ở khắp nơi.
19 Quando levantarem os olhos para os céus e verem o sol, a lua e as estrelas, a saber, todo o exército dos céus, cuidem para que vocês não sejam seduzidos a inclinar-se diante deles e prestar culto a essas coisas que o Senhor , seu Deus, repartiu a todos os povos debaixo dos céus.
20 CHÚA đã đem các ngươi ra khỏi Ai-cập, Ngài đã tôi luyện các ngươi từ lò luyện sắt, và Ngài khiến các ngươi trở thành dân thuộc riêng về Ngài như hiện nay.
20 Mas quanto a vocês, o Senhor os tomou e os tirou da fornalha de ferro do Egito, para que sejam povo da sua herança, como hoje se vê.
21 CHÚA nổi giận cùng ta vì các ngươi, thề không cho ta băng qua sông Giô-đanh để vào đất mà CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho các ngươi làm sản nghiệp.
21 — Também o Senhor se indignou contra mim, por causa de vocês, e jurou que eu não passaria o Jordão e não entraria na boa terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá por herança.
22 Ta sẽ chết tại đất nầy và sẽ không băng qua sông Giô-đanh, nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt lành ấy.
22 Porque eu morrerei neste lugar; não passarei o Jordão. Mas vocês vão passar o Jordão e possuir aquela boa terra.
23 Hãy cẩn thận. Đừng quên giao ước của CHÚA là Thượng Đế đã lập cùng các ngươi, đừng làm tượng chạm nào cả vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã cấm.
23 Tenham o cuidado de não se esquecer da aliança que o Senhor , seu Deus, fez com vocês. Não façam para si nenhuma imagem esculpida, semelhança de alguma coisa que o Senhor , o Deus de vocês, proibiu.
24 CHÚA là Thượng Đế các ngươi là Thượng Đế ganh tị, như đám lửa thiêu đốt.
24 Porque o Senhor , o Deus de vocês, é fogo consumidor, é Deus zeloso.
25 Dù khi các ngươi đã sống trên đất hứa, đã có nhiều con cháu, cũng đừng làm điều ác. Không được làm bất cứ tượng chạm nào, đừng làm bất cứ điều gì CHÚA là Thượng Đế các ngươi cho là ác, khiến Ngài nổi giận.
25 — Quando, pois, gerarem filhos e tiverem netos, e já estiverem muito tempo na terra, e se corromperem, e fizerem alguma imagem esculpida, semelhança de alguma coisa, e praticarem o que é mau aos olhos do Senhor , o Deus de vocês, para o provocar à ira,
26 Nếu không, ta xin trời đất làm chứng nghịch cùng các ngươi hôm nay rằng các ngươi sẽ bị đuổi ra khỏi đất mà các ngươi chiếm lấy sau khi băng qua sông Giô-đanh. Các ngươi sẽ không được ở đó lâu vì sẽ bị hủy diệt hoàn toàn.
26 hoje tomo o céu e a terra por testemunhas contra vocês, que vocês serão imediatamente eliminados da terra da qual, passando o Jordão, vocês tomarão posse. Vocês não prolongarão os seus dias nela; pelo contrário, serão totalmente destruídos.
27 CHÚA sẽ làm cho các ngươi tản lạc khắp các nước. Chỉ còn một số ít các ngươi sống sót giữa các dân tộc mà Ngài đày các ngươi đến.
27 O Senhor os espalhará entre os povos, e restarão apenas alguns de vocês entre as gentes aonde o Senhor os levará.
28 Ở đó các ngươi sẽ thờ lạy các thần giả do người ta làm ra, là những thần bằng gỗ và đá, chẳng thấy, nghe, ăn hay ngửi gì được.
28 Lá, vocês servirão a deuses que são obra de mãos humanas, madeira e pedra, que não veem, nem ouvem, nem comem, nem cheiram.
29 Nhưng tại đó nếu các ngươi tìm kiếm CHÚA là Thượng Đế, thì các ngươi sẽ gặp được nếu các ngươi tìm kiếm Ngài hết lòng.
29 De lá, vocês buscarão o Senhor , seu Deus, e o acharão, quando o buscarem de todo o coração e de toda a sua alma.
30 Đành rằng các ngươi sẽ gặp khốn khổ khi những việc nầy xảy đến. Nhưng nếu các ngươi trở lại cùng CHÚA là Thượng Đế các ngươi và vâng lời Ngài,
30 Quando estiverem em angústia, e todas estas coisas lhes sobrevierem nos últimos dias, e vocês se voltarem para o Senhor , seu Deus, e lhe atenderem a voz,
31 vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi là CHÚA giàu lòng từ bi, Ngài sẽ chẳng lìa bỏ hay hủy diệt các ngươi. Ngài sẽ không quên giao ước Ngài đã lập cùng tổ phụ các ngươi bằng lời thề.
31 então o Senhor , o Deus de vocês, não os abandonará, porque é Deus misericordioso, nem os destruirá, nem se esquecerá da aliança que jurou aos pais de vocês.
32 Chưa bao giờ có điều nào xảy ra giống như thế nầy! Hãy nhìn về quá khứ, trước khi các ngươi sinh ra. Hãy trở về thời xa xưa khi CHÚA tạo dựng loài người trên đất, và hãy nhìn từ góc trời nầy đến góc trời kia, chưa bao giờ có ai nghe việc như thế nầy cả.
32 — Agora, pois, perguntem aos tempos passados, que transcorreram antes de vocês, desde o dia em que Deus criou o ser humano sobre a terra, desde uma extremidade do céu até a outra, se já aconteceu algo tão grandioso como isto ou se em algum momento se ouviu falar de coisa semelhante.
33 Không có ai nghe tiếng Thượng Đế phán từ đám lửa mà vẫn sống, trừ các ngươi.
33 Perguntem se algum povo ouviu a voz de algum deus falando do meio do fogo, como vocês ouviram, e ficaram vivos;
34 Có thần nào chọn cho mình một dân tộc từ giữa một dân tộc khác không? Nhưng CHÚA là Thượng Đế đã làm điều đó cho các ngươi tại Ai-cập, ngay trước mắt các ngươi. Ngài đã làm những cuộc thử nghiệm, dấu kỳ, phép lạ, chiến tranh và những việc cao siêu bằng quyền uy và sức mạnh lớn lao của Ngài.
34 ou se já houve um deus que tentou ir tomar para si um povo do meio de outro povo, com provas, com sinais, com milagres, com lutas, com mão poderosa, com braço estendido e com feitos espantosos, segundo tudo o que o Senhor , seu Deus, fez por vocês no Egito, como vocês viram com os seus próprios olhos.
35 Ngài bày tỏ cho các ngươi những điều đó để các ngươi biết Ngài chính là Thượng Đế và không có CHÚA nào khác ngoài Ngài.
35 Isso foi mostrado a vocês para que soubessem que o Senhor é Deus; nenhum outro há, além dele.
36 Ngài phán từ trời để dạy dỗ các ngươi. Ngài cho các ngươi thấy trụ lửa lớn trên đất và các ngươi nghe tiếng Ngài từ trong đám lửa.
36 Dos céus ele fez com que ouvissem a sua voz, para ensiná-los, e sobre a terra lhes mostrou o seu grande fogo, e do meio do fogo vocês ouviram as suas palavras.
37 Vì CHÚA yêu tổ tiên các ngươi nên đã chọn các ngươi, là dòng dõi họ và dùng quyền năng vĩ đại của Ngài đem các ngươi ra khỏi Ai-cập.
37 Ele amou os pais de vocês e escolheu os seus descendentes depois deles; por isso o Senhor os tirou do Egito com a sua presença e com a sua grande força,
38 Ngài đánh đuổi các dân tộc lớn và mạnh hơn các ngươi ra khỏi đất của họ trước các ngươi. Ngài làm như thế để đem các ngươi vào xứ của họ và cho các ngươi lấy đất đó làm sản nghiệp như đã có hôm nay.
38 para expulsar da frente de vocês nações maiores e mais poderosas do que vocês, para fazer com que vocês entrassem na terra deles e dá-la a vocês por herança, como hoje se vê.
39 Ngày nay, hãy nhận biết và tin rằng CHÚA là Thượng Đế. Ngài là Thượng Đế trên trời cao và dưới đất thấp nầy. Không có CHÚA nào khác!
39 — Por isso, hoje vocês saberão e refletirão em seu coração que só o Senhor é Deus em cima no céu e embaixo na terra; não há nenhum outro deus.
40 Hãy vâng theo mọi luật lệ và mệnh lệnh Ngài mà ta ban cho các ngươi hôm nay để các ngươi cùng con cháu được thịnh vượng. Rồi các ngươi sẽ được sống lâu trên đất mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi mãi mãi.
40 Portanto, guardem os seus estatutos e os seus mandamentos que hoje lhes ordeno, para que tudo vá bem com vocês e com os seus filhos depois de vocês e para que vocês prolonguem os seus dias na terra que o Senhor , seu Deus, lhes está dando para todo o sempre.
41 Mô-se chọn ba thành phố phía Đông sông Giô-đanh,
41 Então Moisés separou três cidades além do Jordão, para o nascente do sol,
42 để cho kẻ vô ý giết người có thể tạm trú. Nếu kẻ bị giết không phải do thù oán trước thì kẻ sát nhân có thể đến các thành đó trú ẩn.
42 para que ali pudesse se refugiar o homicida que tivesse matado, involuntariamente, o seu próximo, de quem, antes daquilo, não tivesse ódio algum. Esse homicida poderia se refugiar numa destas cidades e salvar a sua vida.
43 Đó là các thành: Be-xe ở cao nguyên trong sa mạc cho chi tộc Ru-bên; Ra-mốt ở Ghi-lê-át cho chi tộc Gát và Gô-lan ở Ba-san cho chi tộc Ma-na-xe.
43 As cidades eram Bezer, no deserto, no planalto, para os rubenitas; Ramote, em Gileade, para os gaditas; e Golã, em Basã, para os manassitas. O segundo discurso de Moisés
44 Đây là những lời giáo huấn Mô-se ban hành cho dân Ít-ra-en,
44 Esta é a lei que Moisés apresentou aos filhos de Israel.
45 gồm các qui tắc, mệnh lệnh, và luật lệ Mô-se ban hành khi họ ra khỏi Ai-cập.
45 São estes os testemunhos, os estatutos e os juízos que Moisés falou aos filhos de Israel, quando saíram do Egito,
46 Họ ở thung lũng gần Bết-phê-ô, phía Đông sông Giô-đanh trong vùng đất của Si-hôn. Si-hôn, vua dân Am-môn cai trị ở Hết-bôn đã bị Mô-se cùng dân Ít-ra-en đánh bại khi họ vừa ra khỏi Ai-cập.
46 além do Jordão, no vale diante de Bete-Peor, na terra de Seom, rei dos amorreus, que habitava em Hesbom, a quem Moisés e os filhos de Israel derrotaram quando saíram do Egito,
47 Dân Ít-ra-en chiếm đất của người và đất của Óc, vua của Ba-san, hai vua Am-môn ở phía đông sông Giô-đanh.
47 e tomaram posse da terra dele, bem como da terra de Ogue, rei de Basã, dois reis dos amorreus, que estavam além do Jordão, para o nascente do sol.
48 Vùng đất ấy chạy từ A-rô-e gần ven hố Ạc-nôn đến núi Hẹt-môn.
48 Essas terras se estendiam desde Aroer, que está à beira do vale de Arnom, até o monte Siom, que é Hermom,
49 Đất đó gồm cả thung lũng phía Đông sông Giô-đanh chạy dài đến Biển Chết bên dưới núi Phích-ga.
49 e incluíam toda a Arabá, além do Jordão, do lado leste, até o mar da Arabá, pelas encostas do monte Pisga.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.