Deuteronômio 4

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Bây giơ, hỡi Ít-ra-en, hãy lắng nghe luật lệ và mệnh lệnh ta sẽ dạy bảo các ngươi. Hãy vâng theo để các ngươi được sống và chiếm xứ mà CHÚA là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi sẽ ban cho các ngươi.
1 Agora portanto ouve, ó Israel, os estatutos e os juízos que vos ensino, para os cumprirdes, para que vivais, e entreis, e possuais a terra que o SENHOR Deus de vossos pais, vos dá.
2 Đừng thêm bớt gì vào các mệnh lệnh nầy nhưng hãy tuân theo mệnh lệnh của CHÚA là Thượng Đế mà ta truyền cho các ngươi.
2 Nada acrescentareis à palavra que vos mando, nem diminuireis nada dela, para que possais guardar os mandamentos do SENHOR vosso Deus, que eu vos mando.
3 Các ngươi đã thấy rõ những gì CHÚA đã làm cho Ba-anh-phê-ô, CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã tiêu diệt từng người trong các ngươi đã theo Ba-anh-phê-ô ra sao.
3 Vossos olhos viram o que o SENHOR fez por causa de Baal-Peor; porquanto todos os homens que seguiram Baal-Peor, o SENHOR teu Deus os destruiu do meio de vós.
4 Tất cả các ngươi là kẻ tiếp tục theo CHÚA là Thượng Đế vẫn được sống còn cho đến hôm nay.
4 Mas vós, que vos chegastes ao SENHOR, vosso Deus, hoje estais vivos.
5 Nầy, ta đã dạy các ngươi luật lệ và qui tắc mà CHÚA là Thượng Đế đã truyền cho ta. Các ngươi phải vâng theo luật của xứ mà các ngươi sắp vào để chiếm lấy.
5 Eis que vos ensinei estatutos e juízos, como o SENHOR meu Deus me ordenou, para que façais isso na terra que vais possuir.
6 Hãy cẩn thận làm theo những luật lệ nầy để chứng tỏ cho các dân tộc khác rằng các ngươi thật khôn ngoan và hiểu biết. Khi họ nghe về những luật lệ nầy, họ sẽ bảo, “Dân tộc Ít-ra-en vĩ đại thật khôn ngoan và hiểu biết.”
6 Portanto, guardai-os, e cumpri-os; porque esta é a vossa sabedoria e o vosso entendimento, aos olhos das nações, que ouvirão todos esses estatutos, e dirão: Certamente, esta grande nação é um povo sábio e inteligente.
7 Không có một dân tộc nào có những vị thần gần gũi họ như CHÚA chúng ta là Thượng Đế, Đấng đến cùng chúng ta khi chúng ta cầu khẩn Ngài.
7 Pois que nação há tão grande, que tenha Deus tão perto deles, como o SENHOR nosso Deus que está em todas as coisas, pelas quais o invocamos?
8 Không dân tộc nào có những điều giáo huấn và mệnh lệnh tốt lành như mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay.
8 E que nação há tão grande, que tenha estatutos e juízos tão justos, como toda essa lei, que apresento diante de vós, neste dia?
9 Hãy cẩn thận, coi chừng và đừng quên những điều các ngươi đã thấy. Suốt đời đừng quên, và hãy dạy những điều đó cho con cháu các ngươi.
9 Somente cuida-te a ti mesmo, e mantenha a tua alma diligentemente, para que não te esqueças das coisas que os teus olhos viram, e para que não se afastem do teu coração, todos os dias da tua vida, mas ensina-as aos teus filhos, e aos filhos dos teus filhos;
10 Hãy nhớ lại ngày các ngươi đứng trước mặt CHÚA là Thượng Đế các ngươi tại núi Si-nai. Ngài bảo ta, “Hãy tập họp toàn thể dân chúng lại để nghe ta truyền dạy. Họ sẽ kính sợ ta trọn đời họ trong xứ, và họ sẽ dạy con cháu họ như vậy.”
10 especialmente no dia em que estiveste diante do SENHOR teu Deus em Horebe, quando o SENHOR me disse: Ajunta-me este povo, e farei com que ouçam as minhas palavras, para que aprendam a temer-me todos os dias que na terra viverem, e para que possam ensinar a seus filhos.
11 Khi các ngươi đến và đứng tại chân núi, có lửa cháy dữ dội đến tận trời, mây đen vần vũ khiến trời đất tối tăm.
11 E viestes e ficastes ao pé do monte; e o monte ardeu em fogo até o meio dos céus, com trevas, nuvens e espessa escuridão.
12 CHÚA phán cùng các ngươi từ đám lửa. Các ngươi nghe tiếng Ngài nhưng Ngài không có hình dạng nào để các ngươi thấy.
12 E o SENHOR vos falou em meio ao fogo; ouvistes a voz das palavras, mas não vistes semelhança; somente ouvistes uma voz.
13 CHÚA truyền cho các ngươi giao ước của Ngài tức là mười điều luật và dặn các ngươi phải vâng giữ. Ngài viết các điều đó trên hai bảng đá.
13 E ele vos declarou o seu pacto, que ordenou que cumprísseis, os dez mandamentos; e os escreveu em duas tábuas de pedra.
14 CHÚA truyền cho ta phải dạy dỗ các ngươi luật lệ và qui tắc mà các ngươi phải tuân theo trên xứ ngươi sắp chiếm sau khi băng qua sông Giô-đanh.
14 E naquele tempo o SENHOR me ordenou que vos ensinasse estatutos e juízos, para que pudésseis cumpri-los na terra que vais possuir.
15 Từ khi CHÚA phán cùng các ngươi trong đám lửa tại núi Si-nai, các ngươi không nhìn thấy Ngài. Vậy hãy thận trọng!
15 Portanto, cuidai-vos a vós mesmos, pois não vistes modo semelhante no dia em que o SENHOR vos falou em Horebe, do meio do fogo;
16 Đừng làm bất cứ tượng chạm nào mà mắc tội, đừng làm tượng đàn ông hay đàn bà
16 para que não vos corrompais, e vos façais imagem de escultura semelhante a qualquer figura, semelhança de macho ou de fêmea,
17 tượng các loại thú dưới đất hay các loài chim trên trời,
17 a semelhança de algum animal que haja na terra, a semelhança de alguma ave que voa nos céus,
18 các loại côn trùng bò trên đất hay cá dưới nước.
18 a semelhança de algum animal que rasteja sobre a terra, a semelhança de algum peixe que esteja nas águas debaixo da terra;
19 Khi các ngươi nhìn lên trời, thấy mặt trời, mặt trăng, ngôi sao và mọi thứ trên trời, đừng cúi xuống và thờ lạy chúng vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã tạo dựng mọi thứ đó cho mọi người ở khắp nơi.
19 e não levantes os teus olhos aos céus, e quando vires o sol, e a lua, e as estrelas, e todo o exército dos céus, sejas impelido a adorá-los, e sirvas àqueles que o SENHOR teu Deus distribuiu a todas as nações debaixo de todos os céus.
20 CHÚA đã đem các ngươi ra khỏi Ai-cập, Ngài đã tôi luyện các ngươi từ lò luyện sắt, và Ngài khiến các ngươi trở thành dân thuộc riêng về Ngài như hiện nay.
20 Mas o SENHOR vos tomou, e vos tirou da fornalha de ferro, até fora do Egito, para que lhe sejais um povo hereditário, como sois neste dia.
21 CHÚA nổi giận cùng ta vì các ngươi, thề không cho ta băng qua sông Giô-đanh để vào đất mà CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho các ngươi làm sản nghiệp.
21 Além disso, o SENHOR se irou comigo por vossa causa, e jurou que eu não passaria o Jordão, e que eu não entraria naquela boa terra, que o SENHOR teu Deus vos dará por herança;
22 Ta sẽ chết tại đất nầy và sẽ không băng qua sông Giô-đanh, nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt lành ấy.
22 mas devo morrer nesta terra; não devo passar o Jordão; mas vós passareis, e possuireis essa boa terra.
23 Hãy cẩn thận. Đừng quên giao ước của CHÚA là Thượng Đế đã lập cùng các ngươi, đừng làm tượng chạm nào cả vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã cấm.
23 Cuidai-vos para que não vos esqueçais do pacto do SENHOR vosso Deus, que tem feito convosco, e fazer-lhe alguma imagem de escultura, ou a semelhança de alguma coisa que o SENHOR vosso Deus vos proibiu.
24 CHÚA là Thượng Đế các ngươi là Thượng Đế ganh tị, như đám lửa thiêu đốt.
24 Porque o SENHOR teu Deus é um fogo consumidor, e um Deus ciumento.
25 Dù khi các ngươi đã sống trên đất hứa, đã có nhiều con cháu, cũng đừng làm điều ác. Không được làm bất cứ tượng chạm nào, đừng làm bất cứ điều gì CHÚA là Thượng Đế các ngươi cho là ác, khiến Ngài nổi giận.
25 Quando gerardes filhos, e filhos de filhos, e vos tiverdes permanecido longo tempo na terra, e vos corromperdes, e fizerdes imagem de escultura, ou semelhança de alguma coisa, e fizerdes mal aos olhos do SENHOR vosso Deus para provocá-lo à ira;
26 Nếu không, ta xin trời đất làm chứng nghịch cùng các ngươi hôm nay rằng các ngươi sẽ bị đuổi ra khỏi đất mà các ngươi chiếm lấy sau khi băng qua sông Giô-đanh. Các ngươi sẽ không được ở đó lâu vì sẽ bị hủy diệt hoàn toàn.
26 neste dia eu invoco o céu e a terra como testemunhas contra vós, para que logo pereçais completamente, da terra que passastes o Jordão para possuí-la; não prolongareis vossos dias sobre ela, mas sereis completamente destruídos.
27 CHÚA sẽ làm cho các ngươi tản lạc khắp các nước. Chỉ còn một số ít các ngươi sống sót giữa các dân tộc mà Ngài đày các ngươi đến.
27 E o SENHOR vos dispersará entre as nações, e restareis poucos em número entre os pagãos, para onde o SENHOR vos conduzirá.
28 Ở đó các ngươi sẽ thờ lạy các thần giả do người ta làm ra, là những thần bằng gỗ và đá, chẳng thấy, nghe, ăn hay ngửi gì được.
28 E ali servireis a deuses, obras das mãos dos homens, de madeira e pedra, que não veem, nem ouvem, nem comem, nem cheiram.
29 Nhưng tại đó nếu các ngươi tìm kiếm CHÚA là Thượng Đế, thì các ngươi sẽ gặp được nếu các ngươi tìm kiếm Ngài hết lòng.
29 Mas se dali buscardes o SENHOR teu Deus, tu o encontrarás, se o buscardes com todo teu coração e com toda tua alma.
30 Đành rằng các ngươi sẽ gặp khốn khổ khi những việc nầy xảy đến. Nhưng nếu các ngươi trở lại cùng CHÚA là Thượng Đế các ngươi và vâng lời Ngài,
30 Quando estiveres em tribulação, e todas essas coisas vos acontecerem, mesmo nos últimos dias, se tu voltares ao SENHOR teu Deus, e se obedeceres à sua voz,
31 vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi là CHÚA giàu lòng từ bi, Ngài sẽ chẳng lìa bỏ hay hủy diệt các ngươi. Ngài sẽ không quên giao ước Ngài đã lập cùng tổ phụ các ngươi bằng lời thề.
31 (porque o SENHOR teu Deus é um Deus misericordioso); ele não te abandonará, nem te destruirá, nem esquecerá o pacto de teus pais, que ele jurou a eles.
32 Chưa bao giờ có điều nào xảy ra giống như thế nầy! Hãy nhìn về quá khứ, trước khi các ngươi sinh ra. Hãy trở về thời xa xưa khi CHÚA tạo dựng loài người trên đất, và hãy nhìn từ góc trời nầy đến góc trời kia, chưa bao giờ có ai nghe việc như thế nầy cả.
32 Porque pergunta agora aos dias que são passados, que te precederam, desde o dia em que Deus criou o homem sobre a terra, e pergunta desde uma extremidade do céu até a outra, se aconteceu alguma coisa tão grande como esta ou se ouviu coisa como esta?
33 Không có ai nghe tiếng Thượng Đế phán từ đám lửa mà vẫn sống, trừ các ngươi.
33 Algum povo ouviu a voz de Deus falando do meio do fogo, como tu ouviste, e viveste?
34 Có thần nào chọn cho mình một dân tộc từ giữa một dân tộc khác không? Nhưng CHÚA là Thượng Đế đã làm điều đó cho các ngươi tại Ai-cập, ngay trước mắt các ngươi. Ngài đã làm những cuộc thử nghiệm, dấu kỳ, phép lạ, chiến tranh và những việc cao siêu bằng quyền uy và sức mạnh lớn lao của Ngài.
34 Ou Deus tentou ir e tomar para si uma nação do meio de outra nação, por tentações, por sinais e por prodígios, e pela guerra, e com mão forte, e com braço estendido, e com grandes terrores, conforme tudo o que o SENHOR teu Deus fez por ti no Egito, diante dos teus olhos?
35 Ngài bày tỏ cho các ngươi những điều đó để các ngươi biết Ngài chính là Thượng Đế và không có CHÚA nào khác ngoài Ngài.
35 A ti te foi mostrado para que soubesses que o SENHOR é Deus; não há nenhum outro, senão ele.
36 Ngài phán từ trời để dạy dỗ các ngươi. Ngài cho các ngươi thấy trụ lửa lớn trên đất và các ngươi nghe tiếng Ngài từ trong đám lửa.
36 Do céu ele fez com que ouvisses a sua voz, para que ele pudesse te instruir; e sobre a terra ele te mostrou o seu grande fogo; e ouviste as suas palavras, em meio ao fogo.
37 Vì CHÚA yêu tổ tiên các ngươi nên đã chọn các ngươi, là dòng dõi họ và dùng quyền năng vĩ đại của Ngài đem các ngươi ra khỏi Ai-cập.
37 E porque ele amou os teus pais, por isso escolheu a sua semente depois deles, e te tirou do Egito diante dos seus olhos, com o seu grande poder;
38 Ngài đánh đuổi các dân tộc lớn và mạnh hơn các ngươi ra khỏi đất của họ trước các ngươi. Ngài làm như thế để đem các ngươi vào xứ của họ và cho các ngươi lấy đất đó làm sản nghiệp như đã có hôm nay.
38 para mover de diante de ti nações maiores e mais poderosas do que tu, para te introduzir na sua terra e dá-la a ti como herança, como é neste dia.
39 Ngày nay, hãy nhận biết và tin rằng CHÚA là Thượng Đế. Ngài là Thượng Đế trên trời cao và dưới đất thấp nầy. Không có CHÚA nào khác!
39 Portanto, hoje saberás, e considera isso em teu coração, que o SENHOR é Deus, em cima no céu e embaixo na terra; não há nenhum outro.
40 Hãy vâng theo mọi luật lệ và mệnh lệnh Ngài mà ta ban cho các ngươi hôm nay để các ngươi cùng con cháu được thịnh vượng. Rồi các ngươi sẽ được sống lâu trên đất mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi mãi mãi.
40 Portanto, guardarás os seus estatutos, e os seus mandamentos que te ordeno neste dia, para que tudo te vá bem, e com os teus filhos depois de ti, e para que possas prolongar os teus dias sobre a terra, que o SENHOR teu Deus te dá, para sempre.
41 Mô-se chọn ba thành phố phía Đông sông Giô-đanh,
41 Então, Moisés separou três cidades deste lado do Jordão, voltadas para o nascente;
42 để cho kẻ vô ý giết người có thể tạm trú. Nếu kẻ bị giết không phải do thù oán trước thì kẻ sát nhân có thể đến các thành đó trú ẩn.
42 para que pudesse fugir para lá o homicida que matasse o seu próximo involuntariamente, a quem não odiasse em tempos passados, e para que, fugindo a uma dessas cidades, pudesse viver;
43 Đó là các thành: Be-xe ở cao nguyên trong sa mạc cho chi tộc Ru-bên; Ra-mốt ở Ghi-lê-át cho chi tộc Gát và Gô-lan ở Ba-san cho chi tộc Ma-na-xe.
43 a saber, Bezer, no deserto, na planície, dos rubenitas; e Ramote, em Gileade, dos gaditas; e Golã, em Basã, dos manassitas.
44 Đây là những lời giáo huấn Mô-se ban hành cho dân Ít-ra-en,
44 E esta é a lei que Moisés estabeleceu perante os filhos de Israel.
45 gồm các qui tắc, mệnh lệnh, và luật lệ Mô-se ban hành khi họ ra khỏi Ai-cập.
45 Estes são os testemunhos, e os estatutos, e os juízos que Moisés falou aos filhos de Israel, depois que saíram do Egito,
46 Họ ở thung lũng gần Bết-phê-ô, phía Đông sông Giô-đanh trong vùng đất của Si-hôn. Si-hôn, vua dân Am-môn cai trị ở Hết-bôn đã bị Mô-se cùng dân Ít-ra-en đánh bại khi họ vừa ra khỏi Ai-cập.
46 deste lado do Jordão, no vale diante de Bete-Peor, na terra de Seom, rei dos amorreus, que habitava em Hesbom, a quem Moisés e os filhos de Israel feriram, depois que saíram do Egito;
47 Dân Ít-ra-en chiếm đất của người và đất của Óc, vua của Ba-san, hai vua Am-môn ở phía đông sông Giô-đanh.
47 e possuíram a sua terra, e a terra de Ogue, rei de Basã, dois reis dos amorreus, que estavam deste lado do Jordão, para o nascente;
48 Vùng đất ấy chạy từ A-rô-e gần ven hố Ạc-nôn đến núi Hẹt-môn.
48 desde Aroer, que está à beira do ribeiro de Arnom, até ao monte Sião, que é Hermom,
49 Đất đó gồm cả thung lũng phía Đông sông Giô-đanh chạy dài đến Biển Chết bên dưới núi Phích-ga.
49 e toda a planície deste lado do Jordão, para o leste, até o mar da planície, sob as nascentes de Pisga.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.