Deuteronômio 29
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 CHÚA truyền dặn Mô-se lập một giao ước với dân Ít-ra-en trong xứ Mô-áp ngoài giao ước Ngài đã lập với họ ở núi Si-nai. Sau đây là lời của giao ước đó.
1 Estas são as palavras do pacto que o SENHOR ordenou que Moisés fizesse com os filhos de Israel, na terra de Moabe, além do pacto que havia feito com eles em Horebe.
2 Mô-se triệu tập tất cả dân Ít-ra-en lại và bảo họ rằng: Ngươi đã thấy mọi điều CHÚA làm trước mắt các ngươi cho vua Ai-cập và các quần thần người và toàn thể xứ đó.
2 E Moisés chamou a todo o Israel e disse-lhes: Vistes tudo o que o SENHOR fez diante dos vossos olhos na terra do Egito, a Faraó, e a todos os seus servos, e a toda a sua terra;
3 Chính mắt ngươi trông thấy những tai họa lớn, những dấu kỳ và các phép lạ.
3 as grandes tentações que os teus olhos viram, os sinais e os grandes milagres;
4 Nhưng cho đến hôm nay Ngài chưa ban cho ngươi trí tuệ; ngươi chưa thực sự hiểu điều mắt mình thấy và tai mình nghe.
4 mas o SENHOR não vos deu um coração para entender, e olhos para ver, e ouvidos para ouvir, até este dia.
5 Ta đã dẫn ngươi qua sa mạc trong bốn mươi năm, trong suốt thời gian đó áo ngươi không cũ, giày ngươi không mòn.
5 E eu vos guiei durante quarenta anos pelo deserto; as vossas vestes não envelheceram sobre vós, nem a tua sandália envelheceu no teu pé.
6 Ngươi không ăn bánh hay uống rượu hoặc thức gì say. Như thế để cho ngươi biết ta là CHÚA và là Thượng Đế ngươi.
6 Não comestes pão, nem bebestes vinho ou bebida forte; para que pudésseis saber que eu sou o SENHOR vosso Deus.
7 Khi ngươi đi đến đây, Xi-hôn vua Hết-bôn và Óc, vua của Ba-san đi ra đánh chúng ta nhưng chúng ta đánh bại chúng.
7 E, quando chegastes a este lugar, Seom, o rei de Hesbom, e Ogue, o rei de Basã, vieram contra nós em peleja, e os ferimos;
8 Chúng ta chiếm xứ chúng và cấp đất đó cho các chi tộc Ru-bên, Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-xe miền đông làm sản nghiệp.
8 e tomamos a sua terra, e a demos como herança aos rubenitas e aos gaditas, e para a meia tribo de Manassés.
9 Ngươi phải cẩn thận vâng theo mọi điều trong giao ước nầy để ngươi thành công trong mọi việc mình làm.
9 Portanto guardai as palavras deste pacto, e cumpri-as, para que possais prosperar em tudo o que fizerdes.
10 Hôm nay tất cả các ngươi đứng đây trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi, gồm các lãnh tụ và người có chức phận, các bô lão, các sĩ quan, cùng các người khác trong Ít-ra-en,
10 Todos vós estais hoje diante do SENHOR vosso Deus; os vossos capitães das vossas tribos, os vossos anciãos, e os vossos oficiais, com todos os homens de Israel,
11 vợ con các ngươi cùng những người ngoại quốc sống giữa các ngươi để đốn củi và xách nước cho các ngươi.
11 os vossos pequenos, as vossas esposas, e o teu estrangeiro, que está no teu acampamento, desde o lenhador da tua madeira até ao tirador da tua água,
12 Hôm nay ngươi có mặt ở đây để lập giao ước và cam kết với CHÚA là Thượng Đế ngươi, giao ước mà CHÚA là Thượng Đế lập với ngươi hôm nay.
12 para que entres no pacto com o SENHOR teu Deus, e no seu juramento, que o SENHOR teu Deus faz contigo neste dia;
13 Giao ước nầy sẽ khiến ngươi trở thành dân của CHÚA hôm nay. Ngài sẽ là Thượng Đế ngươi như Ngài đã bảo ngươi và như Ngài đã hứa cùng tổ tiên ngươi là Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
13 para que ele possa te estabelecer hoje como um povo para si mesmo, e para que possa ser para ti um Deus, como te havia dito, e como havia jurado aos teus pais, a Abraão, a Isaque e a Jacó.
14 Nhưng không phải ta chỉ lập giao ước và hứa những lời nầy với ngươi
14 Não é somente convosco que faço este pacto e este juramento;
15 là những người có mặt tại đây trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi mà còn với những người không có mặt ở đây nữa.
15 mas com aquele que está aqui hoje conosco diante do SENHOR nosso Deus, e também com aquele que hoje não está aqui conosco,
16 Ngươi đã biết chúng ta sống như thế nào ở Ai-cập và chúng ta đi qua các xứ khác ra sao khi chúng ta đến đây.
16 (porque sabeis como habitamos na terra do Egito, e como passamos entre as nações pelas quais passastes;
17 Ngươi thấy những tượng chạm đáng gớm ghiếc của chúng làm bằng gỗ, đá, bạc và vàng.
17 e vistes as suas abominações, e os seus ídolos, madeira e pedra, ouro e prata, que estavam entre eles),
18 Hãy làm sao để không có đàn ông, đàn bà, họ hàng, hay chi tộc nào trong vòng các ngươi rời bỏ CHÚA là Thượng Đế ngươi để đi thờ thần của các dân tộc khác. Chúng sẽ như cây ra trái đắng và độc hại cho ngươi.
18 para que não haja entre vós homem, nem mulher, nem família, nem tribo, cujo coração se desvie hoje do SENHOR nosso Deus, para ir e servir os deuses dessas nações; para que não haja entre vós, uma raiz que produza fel e absinto;
19 Đó là những kẻ nghe lời nguyền rủa nầy mà tự trấn an, “Chúng ta sẽ bình yên dù cho chúng ta tiếp tục làm theo ý mình đi nữa.” Đó là những kẻ sẽ tiêu hủy hết đất đai của ngươi, cả đất ướt và khô.
19 e se acontecer que, quando ouvir as palavras desta maldição, se abençoe em seu coração, dizendo: Terei paz, embora ande na imaginação do meu coração, para acrescentar embriaguez à sede;
20 CHÚA sẽ không tha thứ chúng. Cơn thịnh nộ của Ngài sẽ như lửa thiêu đốt chúng, và mọi điều nguyền rủa ghi trong sách nầy sẽ đến với chúng. CHÚA sẽ hủy diệt mọi kỷ niệm về chúng khỏi mặt đất.
20 o SENHOR não o poupará, mas a ira do SENHOR e o seu ciúme fumegarão contra o tal homem, e todas as maldições que estão escritas neste livro estarão sobre ele, e o SENHOR apagará o seu nome de debaixo dos céus.
21 Ngài sẽ tách chúng ra khỏi các chi tộc trong Ít-ra-en để trừng phạt chúng. Tất cả những điều nguyền rủa trong Giao Ước ghi trong Sách Luật nầy sẽ xảy đến với chúng.
21 E o SENHOR o separará para o mal, de todas as tribos de Israel, conforme todas as maldições do pacto, que estão escritas neste livro da lei,
22 Con cái các ngươi sinh ra sau ngươi, cũng như người ngoại quốc từ các xứ xa, sẽ thấy những đại họa đến cho xứ nầy và bệnh tật mà CHÚA mang đến. Chúng sẽ bảo,
22 assim dirá à geração que vier dos vossos filhos, que se levantará depois de vós, e o estrangeiro que vier de uma terra distante, quando virem as pragas daquela terra, e as enfermidades que o SENHOR lançou sobre ela,
23 “Đất nầy không còn gì ngoài than cháy đỏ và muối. Không trồng trọt gì được, không có gì mọc, không có gì ra bông. Giống như Xô-đôm và Gô-mô-rơ, như Ách-ma và Xê-bô-im mà CHÚA tiêu diệt trong cơn giận Ngài.”
23 e toda a sua terra for enxofre e sal, e abrasada, que não está semeada, nem produz, nem nela crescerá erva alguma, assim como foi a destruição de Sodoma e de Gomorra, de Admá e de Zeboim, que o SENHOR destruiu na sua ira e no seu furor,
24 Các dân tộc khác sẽ hỏi, “Tại sao CHÚA đã làm thế nầy cho xứ? Tại sao Ngài nổi giận như vậy?”
24 e todas as nações dirão: Por que o SENHOR fez isto a esta terra? O que significa o calor desta grande ira?
25 Người ta sẽ trả lời, “Tại vì dân chúng đã vi phạm giao ước của CHÚA, Thượng Đế của tổ tiên họ mà Ngài đã lập cùng họ khi Ngài mang họ ra khỏi xứ Ai-cập.
25 Então, os homens dirão: Porque eles abandonaram o pacto do SENHOR Deus de seus pais, que ele fez com eles, quando os tirou da terra do Egito,
26 Họ đi thờ các thần khác và cúi lạy các thần mà họ không hề biết. CHÚA không cho phép chuyện đó
26 porque foram e serviram a outros deuses, e os adoraram, a deuses a quem não conheciam e que lhes não foram dados;
27 cho nên Ngài nổi giận cùng xứ và mang đến những điều nguyền rủa cho đất là những lời đã được ghi trong sách nầy.
27 e a ira do SENHOR se acendeu contra esta terra, para trazer sobre ela todas as maldições que estão escritas neste livro;
28 Vì CHÚA đã nổi thịnh nộ cùng họ cho nên Ngài ném họ ra khỏi quê hương và đày họ qua một xứ khác là nơi họ hiện sống.”
28 e o SENHOR os arrancou de sua terra com ira, e com furor, e com grande indignação, e os lançou a outra terra, como é neste dia.
29 Có một số điều CHÚA là Thượng Đế chúng ta giữ kín, nhưng cũng có một số điều Ngài cho chúng ta biết. Những điều đó thuộc về chúng ta và con cái chúng ta mãi mãi để chúng ta làm theo mọi điều luật nầy.
29 As coisas secretas pertencem ao SENHOR nosso Deus; mas as coisas que são reveladas pertencem a nós e aos nossos filhos para sempre, para que nós possamos cumprir todas as palavras desta lei.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 29, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.