Deuteronômio 29

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA truyền dặn Mô-se lập một giao ước với dân Ít-ra-en trong xứ Mô-áp ngoài giao ước Ngài đã lập với họ ở núi Si-nai. Sau đây là lời của giao ước đó.
1 São estas as palavras da aliança que o Senhor ordenou a Moisés fizesse com os filhos de Israel na terra de Moabe, além da aliança que fizera com eles em Horebe.
2 Mô-se triệu tập tất cả dân Ít-ra-en lại và bảo họ rằng: Ngươi đã thấy mọi điều CHÚA làm trước mắt các ngươi cho vua Ai-cập và các quần thần người và toàn thể xứ đó.
2 Chamou Moisés a todo o Israel e disse-lhe: Tendes visto tudo quanto o Senhor fez na terra do Egito, perante vós, a Faraó, e a todos os seus servos, e a toda a sua terra;
3 Chính mắt ngươi trông thấy những tai họa lớn, những dấu kỳ và các phép lạ.
3 as grandes provas que os vossos olhos viram, os sinais e grandes maravilhas;
4 Nhưng cho đến hôm nay Ngài chưa ban cho ngươi trí tuệ; ngươi chưa thực sự hiểu điều mắt mình thấy và tai mình nghe.
4 porém o Senhor não vos deu coração para entender, nem olhos para ver, nem ouvidos para ouvir, até ao dia de hoje.
5 Ta đã dẫn ngươi qua sa mạc trong bốn mươi năm, trong suốt thời gian đó áo ngươi không cũ, giày ngươi không mòn.
5 Quarenta anos vos conduzi pelo deserto; não envelheceram sobre vós as vossas vestes, nem se gastou no vosso pé a sandália.
6 Ngươi không ăn bánh hay uống rượu hoặc thức gì say. Như thế để cho ngươi biết ta là CHÚA và là Thượng Đế ngươi.
6 Pão não comestes e não bebestes vinho nem bebida forte, para que soubésseis que eu sou o Senhor , vosso Deus.
7 Khi ngươi đi đến đây, Xi-hôn vua Hết-bôn và Óc, vua của Ba-san đi ra đánh chúng ta nhưng chúng ta đánh bại chúng.
7 Quando viestes a este lugar, Seom, rei de Hesbom, e Ogue, rei de Basã, nos saíram ao encontro, à peleja, e nós os ferimos;
8 Chúng ta chiếm xứ chúng và cấp đất đó cho các chi tộc Ru-bên, Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-xe miền đông làm sản nghiệp.
8 tomamos-lhes a terra e a demos por herança aos rubenitas, e aos gaditas, e à meia tribo dos manassitas.
9 Ngươi phải cẩn thận vâng theo mọi điều trong giao ước nầy để ngươi thành công trong mọi việc mình làm.
9 Guardai, pois, as palavras desta aliança e cumpri-as, para que prospereis em tudo quanto fizerdes.
10 Hôm nay tất cả các ngươi đứng đây trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi, gồm các lãnh tụ và người có chức phận, các bô lão, các sĩ quan, cùng các người khác trong Ít-ra-en,
10 Vós estais, hoje, todos perante o Senhor , vosso Deus: os cabeças de vossas tribos, vossos anciãos e os vossos oficiais, todos os homens de Israel,
11 vợ con các ngươi cùng những người ngoại quốc sống giữa các ngươi để đốn củi và xách nước cho các ngươi.
11 os vossos meninos, as vossas mulheres e o estrangeiro que está no meio do vosso arraial, desde o vosso rachador de lenha até ao vosso tirador de água,
12 Hôm nay ngươi có mặt ở đây để lập giao ước và cam kết với CHÚA là Thượng Đế ngươi, giao ước mà CHÚA là Thượng Đế lập với ngươi hôm nay.
12 para que entres na aliança do Senhor , teu Deus, e no juramento que, hoje, o Senhor , teu Deus, faz contigo;
13 Giao ước nầy sẽ khiến ngươi trở thành dân của CHÚA hôm nay. Ngài sẽ là Thượng Đế ngươi như Ngài đã bảo ngươi và như Ngài đã hứa cùng tổ tiên ngươi là Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
13 para que, hoje, te estabeleça por seu povo, e ele te seja por Deus, como te tem prometido, como jurou a teus pais, Abraão, Isaque e Jacó.
14 Nhưng không phải ta chỉ lập giao ước và hứa những lời nầy với ngươi
14 Não é somente convosco que faço esta aliança e este juramento,
15 là những người có mặt tại đây trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi mà còn với những người không có mặt ở đây nữa.
15 porém com aquele que, hoje, aqui, está conosco perante o Senhor , nosso Deus, e também com aquele que não está aqui, hoje, conosco.
16 Ngươi đã biết chúng ta sống như thế nào ở Ai-cập và chúng ta đi qua các xứ khác ra sao khi chúng ta đến đây.
16 Porque vós sabeis como habitamos na terra do Egito e como passamos pelo meio das nações pelas quais viestes a passar;
17 Ngươi thấy những tượng chạm đáng gớm ghiếc của chúng làm bằng gỗ, đá, bạc và vàng.
17 vistes as suas abominações e os seus ídolos, feitos de madeira e de pedra, bem como vistes a prata e o ouro que havia entre elas;
18 Hãy làm sao để không có đàn ông, đàn bà, họ hàng, hay chi tộc nào trong vòng các ngươi rời bỏ CHÚA là Thượng Đế ngươi để đi thờ thần của các dân tộc khác. Chúng sẽ như cây ra trái đắng và độc hại cho ngươi.
18 para que, entre vós, não haja homem, nem mulher, nem família, nem tribo cujo coração, hoje, se desvie do Senhor , nosso Deus, e vá servir aos deuses destas nações; para que não haja entre vós raiz que produza erva venenosa e amarga,
19 Đó là những kẻ nghe lời nguyền rủa nầy mà tự trấn an, “Chúng ta sẽ bình yên dù cho chúng ta tiếp tục làm theo ý mình đi nữa.” Đó là những kẻ sẽ tiêu hủy hết đất đai của ngươi, cả đất ướt và khô.
19 ninguém que, ouvindo as palavras desta maldição, se abençoe no seu íntimo, dizendo: Terei paz, ainda que ande na perversidade do meu coração, para acrescentar à sede a bebedice.
20 CHÚA sẽ không tha thứ chúng. Cơn thịnh nộ của Ngài sẽ như lửa thiêu đốt chúng, và mọi điều nguyền rủa ghi trong sách nầy sẽ đến với chúng. CHÚA sẽ hủy diệt mọi kỷ niệm về chúng khỏi mặt đất.
20 O Senhor não lhe quererá perdoar; antes, fumegará a ira do Senhor e o seu zelo sobre tal homem, e toda maldição escrita neste livro jazerá sobre ele; e o Senhor lhe apagará o nome de debaixo do céu.
21 Ngài sẽ tách chúng ra khỏi các chi tộc trong Ít-ra-en để trừng phạt chúng. Tất cả những điều nguyền rủa trong Giao Ước ghi trong Sách Luật nầy sẽ xảy đến với chúng.
21 O Senhor o separará de todas as tribos de Israel para calamidade, segundo todas as maldições da aliança escrita neste Livro da Lei.
22 Con cái các ngươi sinh ra sau ngươi, cũng như người ngoại quốc từ các xứ xa, sẽ thấy những đại họa đến cho xứ nầy và bệnh tật mà CHÚA mang đến. Chúng sẽ bảo,
22 Então, dirá a geração vindoura, os vossos filhos, que se levantarem depois de vós, e o estrangeiro que virá de terras longínquas, vendo as pragas desta terra e as suas doenças, com que o Senhor a terá afligido,
23 “Đất nầy không còn gì ngoài than cháy đỏ và muối. Không trồng trọt gì được, không có gì mọc, không có gì ra bông. Giống như Xô-đôm và Gô-mô-rơ, như Ách-ma và Xê-bô-im mà CHÚA tiêu diệt trong cơn giận Ngài.”
23 e toda a sua terra abrasada com enxofre e sal, de sorte que não será semeada, e nada produzirá, nem crescerá nela erva alguma, assim como foi a destruição de Sodoma e de Gomorra, de Admá e de Zeboim, que o Senhor destruiu na sua ira e no seu furor,
24 Các dân tộc khác sẽ hỏi, “Tại sao CHÚA đã làm thế nầy cho xứ? Tại sao Ngài nổi giận như vậy?”
24 isto é, todas as nações dirão: Por que fez o Senhor assim com esta terra? Qual foi a causa do furor de tamanha ira?
25 Người ta sẽ trả lời, “Tại vì dân chúng đã vi phạm giao ước của CHÚA, Thượng Đế của tổ tiên họ mà Ngài đã lập cùng họ khi Ngài mang họ ra khỏi xứ Ai-cập.
25 Então, se dirá: Porque desprezaram a aliança que o Senhor , Deus de seus pais, fez com eles, quando os tirou do Egito;
26 Họ đi thờ các thần khác và cúi lạy các thần mà họ không hề biết. CHÚA không cho phép chuyện đó
26 e se foram, e serviram a outros deuses, e os adoraram; deuses que não conheceram e que ele não lhes havia designado.
27 cho nên Ngài nổi giận cùng xứ và mang đến những điều nguyền rủa cho đất là những lời đã được ghi trong sách nầy.
27 Pelo que a ira do Senhor se acendeu contra esta terra, trazendo sobre ela toda a maldição que está escrita neste livro.
28 Vì CHÚA đã nổi thịnh nộ cùng họ cho nên Ngài ném họ ra khỏi quê hương và đày họ qua một xứ khác là nơi họ hiện sống.”
28 O Senhor os arrancou, com ira, de sua terra, mas também com indignação e grande furor, e os lançou para outra terra, como hoje se vê.
29 Có một số điều CHÚA là Thượng Đế chúng ta giữ kín, nhưng cũng có một số điều Ngài cho chúng ta biết. Những điều đó thuộc về chúng ta và con cái chúng ta mãi mãi để chúng ta làm theo mọi điều luật nầy.
29 As coisas encobertas pertencem ao Senhor , nosso Deus, porém as reveladas nos pertencem, a nós e a nossos filhos, para sempre, para que cumpramos todas as palavras desta lei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 29, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.