Deuteronômio 25
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Khi hai người có chuyện tranh tụng và đưa nhau ra tòa thì các quan án sẽ phân xử. Họ sẽ xử một bên phải, bên kia quấy.
1 — Quando dois israelitas tiverem uma questão, levem o caso para ser julgado pelos juízes. Um dos dois será julgado culpado, e o outro, inocente.
2 Nếu bên quấy bị phạt đòn thì quan án sẽ bắt người đó nằm xuống và chịu đòn trước mặt mình. Số roi quất phải tương xứng với tội phạm.
2 Se o culpado for condenado a receber chicotadas, o juiz o fará deitar-se no chão, e na sua presença o homem será chicoteado, recebendo o número de chicotadas que ele merece, de acordo com o crime que cometeu.
3 Nhưng không được quất quá bốn chục roi, vì như thế sẽ làm nhục người đó trước mặt các người khác.
3 O máximo que alguém pode receber são quarenta chicotadas; mais do que isso seria humilhar um israelita em público.
4 Khi con bò đang đạp lúa thì đừng khớp mõm nó.
4 — Não amarre a boca do boi quando ele estiver pisando o trigo .
5 Nếu hai anh em sống chung nhau, một người qua đời không có con trai thì người vợ góa không được lấy ai ngoài gia đình chồng mình. Anh hay em trai của chồng phải lấy nàng, đó là nhiệm vụ của anh em chồng.
5 Moisés disse ao povo: — Se dois irmãos morarem juntos, e um deles morrer e deixar a esposa sem filhos, a viúva só deverá casar de novo com alguém que seja da família do morto. O irmão do falecido deve casar com a viúva, cumprindo assim o dever de cunhado.
6 Đứa con trai đầu tiên nàng sinh ra sẽ xem như con của người anh hay người em quá cố để tên của người không bị mất trong dân Ít-ra-en.
6 O primeiro filho que ela lhe der será considerado filho do falecido, para que o seu nome não desapareça de Israel.
7 Nhưng nếu anh hay em chồng không muốn lấy vợ góa của anh hay em mình thì nàng sẽ đi gặp các bô lão nơi cổng thành và trình, “Anh hoặc em chồng tôi không muốn lưu danh cho anh em mình trong Ít-ra-en. Anh ta không chịu làm bổn phận đối với tôi.”
7 Mas, se o cunhado não quiser casar com a viúva, ela irá ao lugar de julgamento para falar com os líderes da cidade. Ela dirá: “Meu cunhado não quer cumprir o seu dever, casando comigo; ele não quer que o nome do seu irmão fique vivo em Israel.”
8 Các bô lão trong thành phải cho gọi và nói chuyện với người đó. Nhưng nếu người ngoan cố và nhất quyết bảo, “Tôi không muốn lấy chị nầy,”
8 Aí os líderes devem chamar o homem e procurar fazê-lo mudar de ideia. Mas, se ele insistir, dizendo que não quer casar com a cunhada,
9 thì người đàn bà phải tiến đến trước mặt người và trước mặt các lãnh tụ. Nàng sẽ cởi một chiếc dép của người đó, nhổ vào mặt người và bảo, “Người không chịu tiếp nối dòng dõi anh em mình sẽ được đối xử như thế nầy!”
9 ela chegará perto dele e ali na presença dos líderes tirará uma das sandálias dele, cuspirá no seu rosto e dirá: “É assim que se faz com o homem que não dá ao seu irmão descendentes em Israel.”
10 Từ đó về sau gia đình người sẽ mang danh là Gia đình Không Có Dép trong toàn cõi Ít-ra-en.
10 E dali em diante a família dele será chamada de “família do homem que foi descalçado.”
11 Nếu hai người đàn ông đang đánh nhau rồi vợ của một trong hai người đến can nhưng lại nắm người kia nơi chỗ kín,
11 — Quando dois homens estiverem lutando, a esposa de um deles não deve chegar e agarrar o membro do outro, a fim de ajudar o marido.
12 thì ngươi phải chặt tay nàng. Ngươi không được thương xót.
12 Não tenham dó nem piedade; cortem a mão da mulher que fizer isso.
13 Đừng mang theo hai trái cân với ngươi, một cái nặng, một cái nhẹ.
13 — Não levem na bolsa dois pesos diferentes, um maior do que o outro,
14 Đừng giữ hai loại đơn vị đo lường trong nhà ngươi, một cái lớn, một cái nhỏ.
14 nem tenham em casa duas medidas diferentes , uma maior do que a outra.
15 Ngươi phải có trái cân và lường đúng và lương thiện để ngươi được sống lâu trên đất mà Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi.
15 Usem pesos e medidas certos, para que vocês vivam muito tempo na terra que o Senhor , nosso Deus, lhes está dando.
16 CHÚA là Thượng Đế ngươi ghét những ai bất lương và dùng đơn vị cân lường giả.
16 Ele detesta todos aqueles que fazem essas coisas desonestas.
17 Hãy nhớ lại điều dân A-ma-léc làm cho ngươi khi ngươi ra khỏi Ai-cập.
17 — Lembrem daquilo que os amalequitas fizeram quando vocês estavam saindo do Egito.
18 Khi các ngươi mệt mỏi và đuối sức, chúng đón các ngươi trên đường và tấn công những kẻ bị rớt lại phía sau. Chúng không kính sợ Thượng Đế.
18 Eles não temeram a Deus e, quando vocês estavam cansados e desanimados, eles os atacaram de surpresa e mataram os mais fracos, que estavam vindo atrás dos outros.
19 Sau khi Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi bình yên khỏi các kẻ thù xung quanh trong xứ mà Ngài ban cho ngươi làm sản nghiệp thì các ngươi hãy tiêu diệt những kỷ niệm về dân A-ma-léc khỏi mặt đất. Đừng quên điều đó!
19 Portanto, quando o Senhor , nosso Deus, lhes tiver dado a terra que vai ser de vocês e tiver feito com que derrotem todos os inimigos ao seu redor, acabem com os amalequitas. Matem todos, para que ninguém lembre mais deles. Não esqueçam essa ordem!
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.