Deuteronômio 25

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Khi hai người có chuyện tranh tụng và đưa nhau ra tòa thì các quan án sẽ phân xử. Họ sẽ xử một bên phải, bên kia quấy.
1 — Quando houver desentendimento entre dois homens, e vierem a juízo, os juízes os julgarão, justificando o inocente e condenando o culpado.
2 Nếu bên quấy bị phạt đòn thì quan án sẽ bắt người đó nằm xuống và chịu đòn trước mặt mình. Số roi quất phải tương xứng với tội phạm.
2 Se o culpado merecer açoites, o juiz mandará que ele se deite no chão e seja açoitado, na sua presença, com o número de açoites que o caso exigir.
3 Nhưng không được quất quá bốn chục roi, vì như thế sẽ làm nhục người đó trước mặt các người khác.
3 Poderá ordenar quarenta açoites, não mais; do contrário, se ordenasse mais do que isso, um compatriota seria humilhado aos olhos de vocês.
4 Khi con bò đang đạp lúa thì đừng khớp mõm nó.
4 — Não amarrem a boca do boi quando estiver pisando o trigo.
5 Nếu hai anh em sống chung nhau, một người qua đời không có con trai thì người vợ góa không được lấy ai ngoài gia đình chồng mình. Anh hay em trai của chồng phải lấy nàng, đó là nhiệm vụ của anh em chồng.
5 — Se dois irmãos morarem juntos, e um deles morrer sem filhos, a mulher do que morreu não se casará com um estranho, alguém de fora da família; seu cunhado a tomará, a receberá por mulher e exercerá para com ela a obrigação de cunhado.
6 Đứa con trai đầu tiên nàng sinh ra sẽ xem như con của người anh hay người em quá cố để tên của người không bị mất trong dân Ít-ra-en.
6 O primogênito que ela lhe der será sucessor do nome do seu irmão falecido, para que o nome deste não se apague em Israel.
7 Nhưng nếu anh hay em chồng không muốn lấy vợ góa của anh hay em mình thì nàng sẽ đi gặp các bô lão nơi cổng thành và trình, “Anh hoặc em chồng tôi không muốn lưu danh cho anh em mình trong Ít-ra-en. Anh ta không chịu làm bổn phận đối với tôi.”
7 — Porém, se o homem não quiser se casar com a cunhada, ela irá ao portão da cidade para falar com os anciãos, e dirá: “Meu cunhado se recusa a dar continuidade ao nome de seu irmão em Israel; não quer exercer para comigo a obrigação de cunhado.”
8 Các bô lão trong thành phải cho gọi và nói chuyện với người đó. Nhưng nếu người ngoan cố và nhất quyết bảo, “Tôi không muốn lấy chị nầy,”
8 Então os anciãos da cidade devem chamá-lo e falar com ele. Se ele persistir e disser: “Não quero casar com ela”,
9 thì người đàn bà phải tiến đến trước mặt người và trước mặt các lãnh tụ. Nàng sẽ cởi một chiếc dép của người đó, nhổ vào mặt người và bảo, “Người không chịu tiếp nối dòng dõi anh em mình sẽ được đối xử như thế nầy!”
9 então a cunhada chegará perto dele, na presença dos anciãos, e lhe descalçará a sandália do pé, e lhe cuspirá no rosto, e protestará, dizendo: “Assim se fará com o homem que não quer edificar a casa de seu irmão.”
10 Từ đó về sau gia đình người sẽ mang danh là Gia đình Không Có Dép trong toàn cõi Ít-ra-en.
10 E, em Israel, se dará à casa daquele homem o nome de “A casa do descalçado”.
11 Nếu hai người đàn ông đang đánh nhau rồi vợ của một trong hai người đến can nhưng lại nắm người kia nơi chỗ kín,
11 — Quando dois homens estiverem brigando, um contra o outro, e a mulher de um chegar para livrar o marido da mão daquele que o fere, e ela estender a mão, e o pegar pelo órgão genital,
12 thì ngươi phải chặt tay nàng. Ngươi không được thương xót.
12 vocês devem cortar a mão dela; não olhem para ela com piedade.
13 Đừng mang theo hai trái cân với ngươi, một cái nặng, một cái nhẹ.
13 — Não levem na bolsa pesos diferentes, um grande e um pequeno.
14 Đừng giữ hai loại đơn vị đo lường trong nhà ngươi, một cái lớn, một cái nhỏ.
14 Não tenham em casa dois tipos de medidas, um grande e um pequeno.
15 Ngươi phải có trái cân và lường đúng và lương thiện để ngươi được sống lâu trên đất mà Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi.
15 Usem um peso integral e justo, e uma medida integral e justa; para que se prolonguem os seus dias na terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá.
16 CHÚA là Thượng Đế ngươi ghét những ai bất lương và dùng đơn vị cân lường giả.
16 Porque todo aquele que pratica tal injustiça é abominação ao Senhor , o Deus de vocês.
17 Hãy nhớ lại điều dân A-ma-léc làm cho ngươi khi ngươi ra khỏi Ai-cập.
17 — Lembrem-se do que os amalequitas fizeram no caminho, quando vocês estavam saindo do Egito.
18 Khi các ngươi mệt mỏi và đuối sức, chúng đón các ngươi trên đường và tấn công những kẻ bị rớt lại phía sau. Chúng không kính sợ Thượng Đế.
18 Eles saíram ao encontro de vocês no caminho e, quando vocês estavam abatidos e cansados, atacaram na retaguarda todos os desfalecidos que vinham atrás; e não temeram a Deus.
19 Sau khi Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi bình yên khỏi các kẻ thù xung quanh trong xứ mà Ngài ban cho ngươi làm sản nghiệp thì các ngươi hãy tiêu diệt những kỷ niệm về dân A-ma-léc khỏi mặt đất. Đừng quên điều đó!
19 Portanto, quando o Senhor , seu Deus, lhes houver dado sossego de todos os seus inimigos ao redor, na terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá por herança, para que dela tomem posse, apaguem a memória dos amalequitas da face da terra; não se esqueçam disto.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.