Deuteronômio 15

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Vào cuối mỗi bảy năm, ngươi phải bảo những người thiếu các ngươi bất cứ thứ gì rằng mọi nợ nần đều được xóa bỏ hết.
1 Moisés disse ao povo: — De sete em sete anos todas as dívidas serão perdoadas.
2 Các ngươi phải làm như sau: Bất cứ ai cho vay nợ đều phải hủy bỏ món tiền vay, không được bắt người hàng xóm hay thân nhân trả nợ. Đây là thời gian CHÚA dành để hủy bỏ mọi nợ nần cho người mắc nợ.
2 Isso será feito assim: quem tiver emprestado dinheiro a outro israelita perdoará a dívida. Ele não exigirá pagamento, pois o Senhor Deus declara que a dívida foi perdoada.
3 Các ngươi có thể buộc ngoại kiều trả lại những gì họ thiếu ngươi, nhưng nếu là đồng bào Ít-ra-en thì tha cho họ.
3 Vocês podem exigir que os estrangeiros paguem, mas devem perdoar as dívidas dos seus patrícios israelitas.
4 Sẽ không có người nghèo giữa các ngươi vì CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước dồi dào trên đất Ngài ban cho các ngươi làm sản nghiệp.
4 — O Senhor , nosso Deus, os abençoará ricamente na terra que lhes vai dar. Portanto, não haverá nenhum israelita pobre,
5 Ngài sẽ ban phước cho các ngươi nếu các ngươi hoàn toàn vâng theo lời Ngài. Hãy cẩn thận làm theo tất cả mọi mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay.
5 se todos derem atenção ao que o Senhor ordena e obedecerem a todos os mandamentos que hoje eu estou dando a vocês.
6 CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho các ngươi như lời Ngài hứa. Các ngươi sẽ cho các dân khác vay, chứ không vay mượn họ. Các ngươi sẽ cai trị nhiều dân tộc, chứ không có dân tộc nào cai trị các ngươi.
6 Conforme prometeu, o Senhor Deus os abençoará: vocês emprestarão a muitos povos, mas não tomarão emprestado de ninguém; terão domínio sobre muitos povos, mas não serão dominados por ninguém.
7 Nếu có người nghèo giữa các ngươi, nơi nào mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi thì đừng ích kỷ hay tham lam đối với họ.
7 — Se houver um israelita pobre em qualquer cidade da terra que o Senhor , nosso Deus, vai dar a vocês, tenham pena dele e o ajudem.
8 Hãy cung cấp cho họ và cho mượn những gì họ cần.
8 Sejam generosos e emprestem todo o dinheiro que ele precisar.
9 Coi chừng những ý tưởng xấu. Đừng tự nghĩ, “Năm thứ bảy gần đến là năm phải hủy bỏ mọi nợ nần.” Các ngươi có thể xấu bụng không cho kẻ túng thiếu điều gì cả. Nếu họ than thở với CHÚA về ngươi, Ngài sẽ buộc tội ngươi.
9 Se isso acontecer quando estiver perto o sétimo ano, o ano em que as dívidas são perdoadas, talvez você pense em não ajudar o necessitado. Afaste esse mau pensamento e ajude o seu patrício israelita; se não, ele gritará a Deus contra você, e você será culpado de pecado.
10 Hãy bố thí cho người nghèo, đừng ước rằng mình không phải bố thí gì cả. Nhờ đó CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho công việc ngươi.
10 Não dê com tristeza no coração, mas seja generoso com ele; assim o Senhor , nosso Deus, abençoará tudo o que você planejar e tudo o que fizer.
11 Thế nào cũng có những người nghèo trong xứ, nên ta truyền cho ngươi hãy chu cấp cho người láng giềng cùng những người nghèo khó trong xứ ngươi.
11 — Sempre haverá pobres e necessitados no meio do povo, e por isso eu ordeno que vocês sejam generosos com todos eles.
12 Nếu có ai trong đồng bảo ngươi bán mình làm nô lệ cho ngươi, dù là người Hê-bê-rơ nam hay nữ, thì người đó sẽ giúp việc ngươi trong sáu năm. Nhưng đến năm thứ bảy, ngươi phải trả tự do cho họ.
12 — Se um israelita, seja homem ou mulher, for vendido a você como escravo, ele será o seu escravo seis anos; no sétimo ano você lhe dará a liberdade.
13 Khi phóng thích, đừng để họ đi ra tay không.
13 E, quando ele for embora, não o deixe ir sem lhe dar alguma coisa.
14 Hãy cấp cho họ vài con thú trong bầy, ngũ cốc, rượu, cho họ như CHÚA đã cho ngươi.
14 Seja generoso com as bênçãos que o Senhor Deus derramou sobre você: dê ao escravo ovelhas, cereais e vinho.
15 Hãy nhớ rằng ngươi cũng từng làm nô lệ tại Ai-cập và CHÚA là Thượng Đế đã giải phóng ngươi. Vì thế ta truyền lệnh đó cho ngươi hôm nay.
15 Lembre que você foi escravo no Egito e que o Senhor , nosso Deus, o tirou de lá. É por isso que eu estou dando essa ordem a você hoje.
16 Nhưng nếu người nô lệ bảo, “Tôi không muốn xa ông” vì nó yêu ngươi và gia đình ngươi, đã sống thoải mái với ngươi,
16 — Mas talvez o escravo goste tanto de você e da sua família e se sinta tão bem na sua casa, que não queira ir embora.
17 thì hãy tì tai nó vào cột cửa mà xỏ, và nó sẽ trở thành nô lệ cho ngươi trọn đời. Cũng hãy làm như thế cho nữ nô lệ.
17 Nesse caso você deve levá-lo para a porta da casa e furar a orelha dele com um furador. Então ele será seu escravo por toda a vida. E faça o mesmo com a escrava que quiser ficar.
18 Đừng nghĩ rằng thật khó lòng mà phóng thích nô lệ. Dù sao, nó đã phục vụ ngươi trong sáu năm rồi mà chỉ lãnh phân nửa tiền công của một người làm thuê. CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi trong mọi việc ngươi làm.
18 Não fique aborrecido quando você precisar dar a liberdade ao seu escravo. Afinal de contas, ele foi seu escravo seis anos, ganhando metade do que se paga a um empregado. Faça o que eu mando, e o Senhor Deus abençoará tudo o que você fizer.
19 Hãy để dành riêng những thú đực đầu lòng trong bầy cho CHÚA là Thượng Đế ngươi. Đừng bắt con bò đực đầu lòng cày ruộng, đừng hớt lông con chiên đực đầu lòng.
19 — A primeira cria das vacas e das ovelhas, se for macho, pertence ao Senhor , nosso Deus. Portanto, não usem no trabalho essas crias das vacas e não cortem a lã dessas crias das ovelhas.
20 Mỗi năm ngươi và gia đình hãy ăn những con thú đầu lòng nầy trong sự hiện diện của CHÚA là Thượng Đế trong nơi Ngài chọn làm chỗ thờ phụng Ngài.
20 Todos os anos levem esses animais para o lugar de adoração escolhido por Deus, o Senhor , e ali, na presença de Deus, vocês e as suas famílias comam a carne deles.
21 Nếu con vật nào bị què, mù, hoặc có tật nguyền gì khác thì đừng dâng nó lên làm sinh tế cho CHÚA là Thượng Đế ngươi.
21 Porém, se um desses animais tiver algum defeito, se for cego, ou aleijado, ou tiver outro defeito grave, não poderá ser oferecido em sacrifício ao Senhor .
22 Nhưng các ngươi có thể ăn thịt nó trong thành mình. Cả người sạch lẫn người không sạch đều được phép ăn thịt nó, như ăn hươu hay nai vậy.
22 A carne desse animal deverá ser comida em casa; todos vocês, tanto os que estão puros como os que estão impuros , poderão comer a carne desses animais defeituosos como se comessem carne de gazela ou de veado .
23 Nhưng không được ăn huyết nó; hãy đổ bỏ như đổ nước.
23 Porém não comam o sangue; despejem o sangue no chão, como se fosse água.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.