Deuteronômio 15
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Vào cuối mỗi bảy năm, ngươi phải bảo những người thiếu các ngươi bất cứ thứ gì rằng mọi nợ nần đều được xóa bỏ hết.
1 No fim de cada sete anos, farás remissão.
2 Các ngươi phải làm như sau: Bất cứ ai cho vay nợ đều phải hủy bỏ món tiền vay, không được bắt người hàng xóm hay thân nhân trả nợ. Đây là thời gian CHÚA dành để hủy bỏ mọi nợ nần cho người mắc nợ.
2 E este é o modo da remissão: cada credor que emprestou algo ao seu próximo o quitará; não o exigirá do seu próximo, nem de seu irmão; porque é chamada a remissão do SENHOR.
3 Các ngươi có thể buộc ngoại kiều trả lại những gì họ thiếu ngươi, nhưng nếu là đồng bào Ít-ra-en thì tha cho họ.
3 De um estrangeiro poderás exigi-lo, mas aquilo que for teu e estiver com teu irmão, tua mão o remirá;
4 Sẽ không có người nghèo giữa các ngươi vì CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước dồi dào trên đất Ngài ban cho các ngươi làm sản nghiệp.
4 exceto quando não houver pobres entre vós, pois o SENHOR te abençoará grandemente na terra que o SENHOR teu Deus te dá como herança, para que a possuas;
5 Ngài sẽ ban phước cho các ngươi nếu các ngươi hoàn toàn vâng theo lời Ngài. Hãy cẩn thận làm theo tất cả mọi mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay.
5 somente se ouvires diligentemente a voz do SENHOR teu Deus, para observares todos estes mandamentos que te ordeno neste dia.
6 CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho các ngươi như lời Ngài hứa. Các ngươi sẽ cho các dân khác vay, chứ không vay mượn họ. Các ngươi sẽ cai trị nhiều dân tộc, chứ không có dân tộc nào cai trị các ngươi.
6 Pois o SENHOR teu Deus te abençoará, como te prometeu; e emprestarás a muitas nações, mas não tomarás empréstimos; e reinarás sobre muitas nações, mas elas não reinarão sobre ti.
7 Nếu có người nghèo giữa các ngươi, nơi nào mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi thì đừng ích kỷ hay tham lam đối với họ.
7 Se houver entre vós um homem pobre dentre um de teus irmãos, em alguma das tuas portas, na tua terra, que o SENHOR teu Deus te dá, não endurecerás o teu coração, nem fecharás a tua mão a teu irmão pobre;
8 Hãy cung cấp cho họ và cho mượn những gì họ cần.
8 mas abrirás completamente a tua mão a ele, e certamente lhe emprestarás o suficiente para a sua necessidade, naquilo que lhe falta.
9 Coi chừng những ý tưởng xấu. Đừng tự nghĩ, “Năm thứ bảy gần đến là năm phải hủy bỏ mọi nợ nần.” Các ngươi có thể xấu bụng không cho kẻ túng thiếu điều gì cả. Nếu họ than thở với CHÚA về ngươi, Ngài sẽ buộc tội ngươi.
9 Cuida que não haja um pensamento em teu ímpio coração, dizendo: O sétimo ano, o ano da remissão, é chegado; e que o teu olho seja maligno contra o teu irmão pobre, e não lhe dês nada; e que ele clame contra ti ao SENHOR, e que haja pecado em ti.
10 Hãy bố thí cho người nghèo, đừng ước rằng mình không phải bố thí gì cả. Nhờ đó CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho công việc ngươi.
10 Certamente lhe darás, e o teu coração não se entristecerá, quando lhe deres; porque por isto o SENHOR teu Deus te abençoará em todas as tuas obras, e em tudo aquilo em que puseres a tua mão.
11 Thế nào cũng có những người nghèo trong xứ, nên ta truyền cho ngươi hãy chu cấp cho người láng giềng cùng những người nghèo khó trong xứ ngươi.
11 Porque o pobre nunca deixará a terra; portanto eu te ordeno, dizendo: Abrirás completamente a tua mão a teu irmão, ao teu pobre, e ao teu necessitado na tua terra.
12 Nếu có ai trong đồng bảo ngươi bán mình làm nô lệ cho ngươi, dù là người Hê-bê-rơ nam hay nữ, thì người đó sẽ giúp việc ngươi trong sáu năm. Nhưng đến năm thứ bảy, ngươi phải trả tự do cho họ.
12 E se teu irmão, um homem hebreu ou uma mulher hebreia te for vendido, e te servir durante seis anos, então, no sétimo ano, tu o deixarás ir livre.
13 Khi phóng thích, đừng để họ đi ra tay không.
13 E quando o deixares ir livre, não o deixarás ir embora vazio;
14 Hãy cấp cho họ vài con thú trong bầy, ngũ cốc, rượu, cho họ như CHÚA đã cho ngươi.
14 tu lhes darás generosamente do teu rebanho, e da tua eira, e do teu lagar; daquilo com que o SENHOR teu Deus te abençoou, tu darás a ele.
15 Hãy nhớ rằng ngươi cũng từng làm nô lệ tại Ai-cập và CHÚA là Thượng Đế đã giải phóng ngươi. Vì thế ta truyền lệnh đó cho ngươi hôm nay.
15 E te lembrarás de que foste um servo na terra do Egito, e o SENHOR teu Deus te resgatou; portanto eu te ordeno estas coisas hoje.
16 Nhưng nếu người nô lệ bảo, “Tôi không muốn xa ông” vì nó yêu ngươi và gia đình ngươi, đã sống thoải mái với ngươi,
16 E acontecerá que, se ele te disser: Não me afastarei de ti; porque ele te ama e à tua casa, porque está bem contigo;
17 thì hãy tì tai nó vào cột cửa mà xỏ, và nó sẽ trở thành nô lệ cho ngươi trọn đời. Cũng hãy làm như thế cho nữ nô lệ.
17 então tomarás uma sovela, e lhe furarás a orelha, junto à porta, e ele será teu servo para sempre. E também farás do mesmo modo com a tua serva.
18 Đừng nghĩ rằng thật khó lòng mà phóng thích nô lệ. Dù sao, nó đã phục vụ ngươi trong sáu năm rồi mà chỉ lãnh phân nửa tiền công của một người làm thuê. CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi trong mọi việc ngươi làm.
18 Não te parecerá duro quando o enviares livre para longe de ti; pois ele trabalhou para ti como um servo que ganharia o dobro, e te serviu durante seis anos; e o SENHOR teu Deus te abençoará, em tudo o que fizeres.
19 Hãy để dành riêng những thú đực đầu lòng trong bầy cho CHÚA là Thượng Đế ngươi. Đừng bắt con bò đực đầu lòng cày ruộng, đừng hớt lông con chiên đực đầu lòng.
19 Todo primogênito macho que nascer dos teus gados e dos teus rebanhos santificarás ao SENHOR teu Deus; não trabalharás com o primogênito do teu novilho, nem tosquiarás o primogênito das tuas ovelhas.
20 Mỗi năm ngươi và gia đình hãy ăn những con thú đầu lòng nầy trong sự hiện diện của CHÚA là Thượng Đế trong nơi Ngài chọn làm chỗ thờ phụng Ngài.
20 Tu o comerás diante do SENHOR teu Deus, ano após ano, no lugar que o SENHOR escolher, tu e a tua casa.
21 Nếu con vật nào bị què, mù, hoặc có tật nguyền gì khác thì đừng dâng nó lên làm sinh tế cho CHÚA là Thượng Đế ngươi.
21 E se houver algum defeito nele, se for coxo, ou cego, ou se tiver algum defeito, não o sacrificarás ao SENHOR teu Deus.
22 Nhưng các ngươi có thể ăn thịt nó trong thành mình. Cả người sạch lẫn người không sạch đều được phép ăn thịt nó, như ăn hươu hay nai vậy.
22 Tu o comerás dentro das tuas portas: o limpo e o imundo também o comerão, como o cervo e o veado.
23 Nhưng không được ăn huyết nó; hãy đổ bỏ như đổ nước.
23 Somente não comerás o seu sangue, mas o derramarás sobre o solo como água.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.