1 Tessalonicenses 5

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Thưa các anh chị em, hiện chúng tôi không cần viết cho anh chị em biết về ngày và giờ.
1 Não é necessário, irmãos, que eu lhes escreva sobre quando e como tudo isso acontecerá,
2 Anh chị em biết là ngày Chúa đến bất thần như kẻ trộm lúc ban đêm.
2 pois vocês sabem muito bem que o dia do Senhor virá inesperadamente, como ladrão à noite.
3 Trong khi người ta tuyên bố, “Chúng ta đang hưởng hòa bình và an ninh,” thì họ bị tiêu diệt nhanh chóng. Giống như đàn bà đang đau đẻ, họ không thoát được đâu.
3 Quando as pessoas disserem: “Tudo está em paz e seguro”, então o desastre lhes sobrevirá tão repentinamente como iniciam as dores de parto de uma mulher grávida, e não haverá como escapar.
4 Nhưng anh chị em không nên sống trong bóng tối để ngày ấy bất chợt đến với anh chị em như kẻ trộm.
4 Mas vocês, irmãos, não estão na escuridão a respeito dessas coisas e não devem se surpreender quando o dia do Senhor vier como ladrão.
5 Anh chị em là những người thuộc về ánh sáng và ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm hay bóng tối.
5 Porque todos vocês são filhos da luz e do dia. Não pertencemos à escuridão e à noite.
6 Chúng ta không nên ngủ mê như kẻ khác mà phải sáng suốt và tiết độ.
6 Portanto, fiquem atentos; não durmam como os outros. Permaneçam atentos e sejam sóbrios.
7 Ai ngủ thì ngủ ban đêm, say thì say ban đêm.
7 À noite, as pessoas dormem e os bêbados se embriagam.
8 Còn chúng ta thuộc ban ngày nên phải tiết độ. Chúng ta hãy lấy đức tin và tình yêu thương mà tự vệ. Đội mũ sắt bằng hi vọng về sự cứu rỗi chúng ta.
8 Mas nós, que vivemos na luz, devemos ser sóbrios, protegidos pela armadura da fé e do amor, usando o capacete da esperança da salvação.
9 Thượng Đế không định cho chúng ta gánh chịu cơn giận của Ngài mà cho chúng ta nhận được sự cứu rỗi qua Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta.
9 Porque Deus decidiu nos salvar por meio de nosso Senhor Jesus Cristo, em vez de derramar sua ira sobre nós.
10 Ngài chịu chết vì chúng ta để chúng ta có thể cùng sống với Ngài dù chúng ta còn sống hay qua đời lúc Ngài trở lại.
10 Cristo morreu por nós para que, quer estejamos despertos, quer dormindo, vivamos com ele para sempre.
11 Cho nên hãy khích lệ và nâng đỡ nhau như anh chị em hiện đang làm.
11 Portanto, animem e edifiquem uns aos outros, como têm feito.
12 Thưa anh chị em, chúng tôi xin anh chị em hãy biết ơn những người có công khó giữa vòng mình là những người hướng dẫn trong Chúa và dạy dỗ anh chị em.
12 Irmãos, honrem seus líderes na obra do Senhor. Eles trabalham arduamente entre vocês e lhes dão orientações.
13 Hãy tôn trọng họ bằng một tình yêu đặc biệt vì công tác họ làm.
13 Tenham grande respeito e amor sincero por eles, por causa do trabalho que realizam. E vivam em paz uns com os outros.
14 Hãy cảnh cáo những kẻ không chịu làm việc. Hãy khuyến khích những kẻ sợ sệt, giúp đỡ kẻ yếu đuối, kiên nhẫn với mọi người.
14 Irmãos, pedimos que advirtam os indisciplinados. Encorajem os desanimados. Ajudem os fracos. Sejam pacientes com todos.
15 Đừng ai lấy ác trả ác nhưng bao giờ cũng cư xử tốt với nhau và với tất cả mọi người.
15 Cuidem que ninguém retribua o mal com o mal, mas procurem sempre fazer o bem uns aos outros e a todos.
16 Hãy vui mừng luôn luôn,
16 Estejam sempre alegres.
17 thường xuyên khẩn nguyện.
17 Nunca deixem de orar.
18 Dù trong hoàn cảnh nào cũng hãy dâng lời tạ ơn. Đó là ý muốn của Thượng Đế đối với anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
18 Sejam gratos em todas as circunstâncias, pois essa é a vontade de Deus para vocês em Cristo Jesus.
19 Đừng cản trở công tác của Thánh Linh.
19 Não apaguem o Espírito.
20 Chớ xem thường các lời tiên tri
20 Não desprezem as profecias,
21 nhưng hãy trắc nghiệm mọi điều. Điều gì tốt thì giữ lấy,
21 mas ponham à prova tudo que é dito e fiquem com o que é bom.
22 còn điều ác thì hãy tránh xa.
22 Mantenham-se afastados de toda forma de mal.
23 Nguyền Thượng Đế, Chúa của hòa bình, khiến anh chị em trở nên thánh sạch để thuộc về một mình Ngài. Nguyện toàn thể con người anh chị em từ tinh thần, linh hồn đến thể xác đều được bình an, không chỗ chê trách khi Chúa Cứu Thế Giê-xu của chúng ta trở lại.
23 E, agora, que o Deus da paz os torne santos em todos os aspectos, e que o espírito, a alma e o corpo de vocês sejam mantidos irrepreensíveis até a volta de nosso Senhor Jesus Cristo.
24 Anh chị em có thể tin cậy Đấng đã kêu gọi mình vì Ngài làm được mọi điều ấy.
24 Aquele que os chama fará isso acontecer, pois ele é fiel.
25 Thưa anh chị em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi.
25 Irmãos, orem por nós.
26 Hãy lấy cái hôn thánh chào nhau.
26 Cumprimentem todos os irmãos com beijo santo.
27 Nhân danh thẩm quyền của Chúa, tôi xin anh chị em đọc thư nầy cho tất cả các tín hữu.
27 Encarrego-os em nome do Senhor de lerem esta carta a todos os irmãos.
28 Nguyền xin ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở với anh chị em.
28 Que a graça de nosso Senhor Jesus Cristo esteja com vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Tessalonicenses 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.