1 Tessalonicenses 5

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Thưa các anh chị em, hiện chúng tôi không cần viết cho anh chị em biết về ngày và giờ.
1 Irmãos, no que se refere aos tempos e às épocas, não há necessidade de que eu lhes escreva.
2 Anh chị em biết là ngày Chúa đến bất thần như kẻ trộm lúc ban đêm.
2 Porque vocês sabem perfeitamente que o Dia do Senhor vem como ladrão à noite.
3 Trong khi người ta tuyên bố, “Chúng ta đang hưởng hòa bình và an ninh,” thì họ bị tiêu diệt nhanh chóng. Giống như đàn bà đang đau đẻ, họ không thoát được đâu.
3 Quando andarem dizendo: “Paz e segurança”, eis que lhes sobrevirá repentina destruição, como vêm as dores de parto à mulher que está para dar à luz; e de modo nenhum escaparão.
4 Nhưng anh chị em không nên sống trong bóng tối để ngày ấy bất chợt đến với anh chị em như kẻ trộm.
4 Mas vocês, irmãos, não estão em trevas, para que esse Dia os apanhe de surpresa como ladrão.
5 Anh chị em là những người thuộc về ánh sáng và ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm hay bóng tối.
5 Porque vocês todos são filhos da luz e filhos do dia; nós não somos da noite, nem das trevas.
6 Chúng ta không nên ngủ mê như kẻ khác mà phải sáng suốt và tiết độ.
6 Assim, pois, não durmamos como os demais; pelo contrário, vigiemos e sejamos sóbrios.
7 Ai ngủ thì ngủ ban đêm, say thì say ban đêm.
7 Ora, os que dormem é de noite que dormem, e os que se embriagam é de noite que se embriagam.
8 Còn chúng ta thuộc ban ngày nên phải tiết độ. Chúng ta hãy lấy đức tin và tình yêu thương mà tự vệ. Đội mũ sắt bằng hi vọng về sự cứu rỗi chúng ta.
8 Nós, porém, que somos do dia, sejamos sóbrios, revestindo-nos da couraça da fé e do amor e tomando como capacete a esperança da salvação.
9 Thượng Đế không định cho chúng ta gánh chịu cơn giận của Ngài mà cho chúng ta nhận được sự cứu rỗi qua Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta.
9 Porque Deus não nos destinou para a ira, mas para alcançar a salvação mediante nosso Senhor Jesus Cristo,
10 Ngài chịu chết vì chúng ta để chúng ta có thể cùng sống với Ngài dù chúng ta còn sống hay qua đời lúc Ngài trở lại.
10 que morreu por nós para que, quer vigiemos, quer durmamos, vivamos em união com ele.
11 Cho nên hãy khích lệ và nâng đỡ nhau như anh chị em hiện đang làm.
11 Portanto, consolem uns aos outros e edifiquem-se mutuamente, como vocês têm feito até agora.
12 Thưa anh chị em, chúng tôi xin anh chị em hãy biết ơn những người có công khó giữa vòng mình là những người hướng dẫn trong Chúa và dạy dỗ anh chị em.
12 Irmãos, pedimos que vocês tenham em grande apreço os que trabalham entre vocês, que os presidem no Senhor e os admoestam.
13 Hãy tôn trọng họ bằng một tình yêu đặc biệt vì công tác họ làm.
13 Tenham essas pessoas em máxima consideração, com amor, por causa do trabalho que realizam. Vivam em paz uns com os outros.
14 Hãy cảnh cáo những kẻ không chịu làm việc. Hãy khuyến khích những kẻ sợ sệt, giúp đỡ kẻ yếu đuối, kiên nhẫn với mọi người.
14 Também exortamos vocês, irmãos, a que admoestem os que vivem de forma desordenada, consolem os desanimados, amparem os fracos e sejam pacientes com todos.
15 Đừng ai lấy ác trả ác nhưng bao giờ cũng cư xử tốt với nhau và với tất cả mọi người.
15 Tenham cuidado para que ninguém retribua aos outros mal por mal; pelo contrário, procurem sempre o bem uns dos outros e o bem de todos.
16 Hãy vui mừng luôn luôn,
16 Estejam sempre alegres.
17 thường xuyên khẩn nguyện.
17 Orem sem cessar.
18 Dù trong hoàn cảnh nào cũng hãy dâng lời tạ ơn. Đó là ý muốn của Thượng Đế đối với anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
18 Em tudo, deem graças, porque esta é a vontade de Deus para vocês em Cristo Jesus.
19 Đừng cản trở công tác của Thánh Linh.
19 Não apaguem o Espírito.
20 Chớ xem thường các lời tiên tri
20 Não desprezem as profecias.
21 nhưng hãy trắc nghiệm mọi điều. Điều gì tốt thì giữ lấy,
21 Examinem todas as coisas, retenham o que é bom.
22 còn điều ác thì hãy tránh xa.
22 Abstenham-se de toda forma de mal.
23 Nguyền Thượng Đế, Chúa của hòa bình, khiến anh chị em trở nên thánh sạch để thuộc về một mình Ngài. Nguyện toàn thể con người anh chị em từ tinh thần, linh hồn đến thể xác đều được bình an, không chỗ chê trách khi Chúa Cứu Thế Giê-xu của chúng ta trở lại.
23 O mesmo Deus da paz os santifique em tudo. E que o espírito, a alma e o corpo de vocês sejam conservados íntegros e irrepreensíveis na vinda de nosso Senhor Jesus Cristo.
24 Anh chị em có thể tin cậy Đấng đã kêu gọi mình vì Ngài làm được mọi điều ấy.
24 Fiel é aquele que os chama, o qual também o fará.
25 Thưa anh chị em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi.
25 Irmãos, orem também por nós.
26 Hãy lấy cái hôn thánh chào nhau.
26 Saúdem todos os irmãos com um beijo santo.
27 Nhân danh thẩm quyền của Chúa, tôi xin anh chị em đọc thư nầy cho tất cả các tín hữu.
27 Peço, com insistência, em nome do Senhor, que esta carta seja lida para todos os irmãos.
28 Nguyền xin ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở với anh chị em.
28 A graça de nosso Senhor Jesus Cristo esteja com vocês!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Tessalonicenses 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.