1 Coríntios 16

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Bây giờ tôi sẽ bàn đến việc quyên góp cho các con dân Chúa. Anh chị em nên làm theo điều tôi khuyên dạy các hội thánh miền Ga-la-ti:
1 Agora vou tratar do dinheiro para ajudar o povo de Deus da Judeia. Façam o que eu disse às igrejas da província da Galácia.
2 Vào ngày đầu tuần, mỗi người trong anh chị em dành riêng ra một số tiền tùy khả năng. Làm như thế thì không cần đợi tôi đến rồi mới thu góp.
2 Todos os domingos cada um de vocês separe e guarde algum dinheiro, de acordo com o que cada um ganhou. Assim não haverá necessidade de recolher ofertas quando eu chegar.
3 Khi tôi đến, tôi sẽ gởi cho đại diện của anh chị em mang tiền quyên góp của tôi về Giê-ru-sa-lem cùng với thư giới thiệu,
3 Depois que chegar, eu enviarei, com cartas de apresentação, aqueles que vocês escolherem para levarem a oferta até Jerusalém.
4 và nếu tôi nên đi thì họ sẽ đi chung với tôi.
4 Se for conveniente que eu também vá, eles farão a viagem comigo.
5 Tôi dự định băng qua Ma-xê-đoan rồi sau đó sẽ ghé thăm anh chị em.
5 Eu visitarei vocês depois que tiver passado pela província da Macedônia, pois vou passar por lá.
6 Có lẽ tôi sẽ thăm anh chị em ít lâu hoặc ở lại suốt mùa đông. Rồi nhờ anh chị em giúp tôi lên đường đến nơi nào tôi định đi.
6 Pode ser que eu fique algum tempo com vocês, talvez todo o inverno, e assim vocês poderão me ajudar a continuar a minha viagem para onde quer que eu for.
7 Tôi không muốn chỉ ghé qua thăm anh chị em mà thôi. Nếu Chúa cho phép thì tôi sẽ ở lại thăm anh chị em lâu hơn.
7 Pois eu não quero ver vocês apenas de passagem. Se o Senhor permitir, espero ficar bastante tempo com vocês.
8 Nhưng tôi sẽ lưu lại Ê-phê-sô cho đến lễ Thất Tuần,
8 Resolvi ficar aqui em Éfeso até o dia de Pentecostes .
9 vì tôi có một cơ hội rất tốt để thực hiện một công tác đang lớn mạnh của tôi tại đó. Nhưng đồng thời cũng có nhiều người chống đối.
9 Pois encontrei aqui ótimas oportunidades para um grande e proveitoso trabalho, embora muita gente esteja contra mim.
10 Khi Ti-mô-thê đến, anh chị em hãy giúp anh ấy để anh thấy thoải mái. Nhớ rằng anh cùng làm công việc Chúa giống như tôi vậy.
10 Se Timóteo chegar aí, façam tudo para que ele se sinta bem entre vocês; pois, assim como eu, ele também está trabalhando para o Senhor.
11 Vì thế, chớ có ai xem thường anh nhưng hãy giúp anh lên đường bình yên để anh có thể trở về với tôi. Tôi mong anh trở về cùng với các anh em khác.
11 Não deixem que ninguém o despreze. Pelo contrário, vocês devem ajudá-lo a continuar a sua viagem em paz, a fim de que ele volte para cá. Pois estou esperando que ele volte junto com os outros irmãos.
12 Còn về phần anh A-bô-lô: Tôi khuyến khích anh thăm anh chị em cùng với các anh em khác. Hiện tại anh chưa thể đi được nhưng anh sẽ đến thăm khi có dịp.
12 Quanto ao irmão Apolo, tenho recomendado muitas vezes que vá visitar vocês com os outros irmãos, mas ele acha que não deve ir agora. Ele irá na primeira oportunidade.
13 Hãy sáng suốt và thận trọng. Hãy vững mạnh trong đức tin. Hãy can đảm và bạo dạn.
13 Estejam alertas, fiquem firmes na fé, sejam corajosos, sejam fortes.
14 Làm việc gì cũng phải do tình yêu thúc đẩy.
14 Que tudo o que vocês fizerem seja feito com amor.
15 Anh chị em biết gia đình Tê-pha-na là những tín hữu đầu tiên thuộc miền Nam Hi-lạp. Họ đã hết lòng giúp đỡ con dân Chúa. Thưa anh chị em, tôi xin anh chị em
15 Vocês conhecem Estéfanas e a família dele. Vocês sabem que eles foram os primeiros cristãos convertidos na província da Acaia e que eles têm se dedicado ao serviço do povo de Deus. Peço a vocês, meus irmãos,
16 hãy vâng theo sự lãnh đạo của những người như thế cùng những người khác đang làm việc và phục vụ chung với họ.
16 que sigam a orientação deles e dos outros que os ajudam e trabalham com eles.
17 Tôi mừng vì Tê-pha-na, Pho-tu-na và A-chai-cút đã đến nơi. Mặc dù anh chị em không có mặt tại đây nhưng họ đã đại diện anh chị em.
17 Eu estou alegre com a vinda de Estéfanas, de Fortunato e de Acaico, pois eles fizeram o que vocês, por estarem ausentes, não podiam fazer.
18 Họ khích lệ lòng tôi và anh chị em rất nhiều. Anh chị em nên nhìn nhận giá trị của những người như thế.
18 Eles me animaram muito, e sei que animaram vocês também. Gente como essa merece elogios.
19 Các hội thánh miền Á-châu gởi lời chào thăm anh chị em. A-qui-la và Bích-xi-la cũng gởi lời chào thăm thân ái đến anh chị em trong Chúa. Hội thánh họp lại tại nhà họ cũng chào thăm anh chị em.
19 As igrejas da província da Ásia mandam saudações. Áquila e a sua esposa Priscila e a igreja que se reúne na casa deles mandam saudações cristãs a vocês.
20 Tất cả anh chị em có mặt tại đây chào thăm. Mỗi người hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
20 Todos os irmãos daqui mandam saudações. Cumprimentem uns aos outros com um beijo de irmão.
21 Tôi, Phao-lô, chính tay viết lời chào nầy cho anh chị em.
21 Escrevo isto com a minha própria mão: Saudações de Paulo.
22 Ai không yêu mến Chúa thì hãy để cho họ xa cách Chúa—chịu chết mất đời đời!
22 Quem não ama o Senhor, que seja amaldiçoado! “Marana tá” — Vem, nosso Senhor !
23 Nguyện ân phúc Chúa Giê-xu ở với anh chị em.
23 Que a graça do nosso Senhor Jesus esteja com vocês!
24 Nguyện tình yêu của tôi ở với tất cả anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
24 E que o meu amor esteja com todos vocês, pois estamos unidos com Cristo Jesus!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.