1 Coríntios 16
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Bây giờ tôi sẽ bàn đến việc quyên góp cho các con dân Chúa. Anh chị em nên làm theo điều tôi khuyên dạy các hội thánh miền Ga-la-ti:
1 Siwar God ana sabuw isah o’on baiyafarinamih kwao i boro ayu ekaleisia no Galasia’amaim sinafumih au’uwihibe kwanasinaf.
2 Vào ngày đầu tuần, mỗi người trong anh chị em dành riêng ra một số tiền tùy khả năng. Làm như thế thì không cần đợi tôi đến rồi mới thu góp.
2 Sunday ta’ita’imon kwa a mour ana fofonin kabay turin kwanayasaisir kwanita’ay, saise ayu ananan i boro men kabay tanao’onamih.
3 Khi tôi đến, tôi sẽ gởi cho đại diện của anh chị em mang tiền quyên góp của tôi về Giê-ru-sa-lem cùng với thư giới thiệu,
3 Ayu anan anatitit ana veya, orot iyab kwarubinih tema’am isah boro fef anakirum anitih naatu aniyafarih a siwar hinab hinan Jerusalem.
4 và nếu tôi nên đi thì họ sẽ đi chung với tôi.
4 Ayu bairi namih hinanotanot na’at basit boro ayu hinakofanu bairi anan.
5 Tôi dự định băng qua Ma-xê-đoan rồi sau đó sẽ ghé thăm anh chị em.
5 Ayu ufibo boro kwa isa anan, mat boro Masedonia anatit, anayabin ayu i Masedonia wanawananamaim remor isan ayayakitifuw.
6 Có lẽ tôi sẽ thăm anh chị em ít lâu hoặc ở lại suốt mùa đông. Rồi nhờ anh chị em giúp tôi lên đường đến nơi nào tôi định đi.
6 Anotanot veya maninaka boro kwa bairit tanama, men aso’ob rarab siba’u tutufin etei boro tanama. Imaibo boro kwanibaisu au remor ana kofan maiye efan ta’amaim.
7 Tôi không muốn chỉ ghé qua thăm anh chị em mà thôi. Nếu Chúa cho phép thì tôi sẽ ở lại thăm anh chị em lâu hơn.
7 Ayu men akokok anan mar kafai bairi tanama naatu anihamiyi maiye anan, ayu akokok i boro anan veya maninaka bairit tanama, Regah nabibasit na’at.
8 Nhưng tôi sẽ lưu lại Ê-phê-sô cho đến lễ Thất Tuần,
8 Baise ayu boro Ephesus imaim anama nanan Pentecost ana veya natit.
9 vì tôi có một cơ hội rất tốt để thực hiện một công tác đang lớn mạnh của tôi tại đó. Nhưng đồng thời cũng có nhiều người chống đối.
9 Anayabin bowabow anababatun ana etawan gagamin isou botawiy naatu sabuw moumurihika i ayu isou i mo’oh te’a’abar.
10 Khi Ti-mô-thê đến, anh chị em hãy giúp anh ấy để anh thấy thoải mái. Nhớ rằng anh cùng làm công việc Chúa giống như tôi vậy.
10 Timothy ef aumatan nanan biya natitit na’at ana merar kwanay saise biyan fari niwa’an, anayabin i Regah ana akir wairafin orot, ayu na’atube.
11 Vì thế, chớ có ai xem thường anh nhưng hãy giúp anh lên đường bình yên để anh có thể trở về với tôi. Tôi mong anh trở về cùng với các anh em khác.
11 Men yait ta ina nuwfurubimih, baise kwanibais tufuwamaim ana remor nakofan nan, saise namatabir nan biyou natit. Anayabin ayu baitumatumayah afa bairi i ana matabir maiye isan ama anuwanuw.
12 Còn về phần anh A-bô-lô: Tôi khuyến khích anh thăm anh chị em cùng với các anh em khác. Hiện tại anh chưa thể đi được nhưng anh sẽ đến thăm khi có dịp.
12 Naatu taituwa Apollos isan mar bai’ab koufair aitin baitumatumayah afa bairi hitan hitananawani isan, nuhin tutufin men botabir boro boun ana veya’amaim tan, baise aren ta nabaib na’at boro nan.
13 Hãy sáng suốt và thận trọng. Hãy vững mạnh trong đức tin. Hãy can đảm và bạo dạn.
13 Mata toniwa’an, baitumatumamaim kwanabatkikin, naatu kwana’abar totofar, kwanafair kwanabat.
14 Làm việc gì cũng phải do tình yêu thúc đẩy.
14 A bowabow etei yabowamaim kwanabow.
15 Anh chị em biết gia đình Tê-pha-na là những tín hữu đầu tiên thuộc miền Nam Hi-lạp. Họ đã hết lòng giúp đỡ con dân Chúa. Thưa anh chị em, tôi xin anh chị em
15 Kwa Stephanas aawan natunatun bairi isah i kwaso’obaka, Akaiya wanawananamaim i mat hina Kirisiyan himatar naatu taiyuwih hiyasairih hitit God ana sabuw isah hibow, isan taitu, kwa abifefeyani,
16 hãy vâng theo sự lãnh đạo của những người như thế cùng những người khác đang làm việc và phục vụ chung với họ.
16 bonawiyenayan sabuw iti na’atube i kwani’u’urih naatu sabuw iyabowat iti bowabow wanawanan hirun hikofanih bairi tebowabow auman.
17 Tôi mừng vì Tê-pha-na, Pho-tu-na và A-chai-cút đã đến nơi. Mặc dù anh chị em không có mặt tại đây nhưng họ đã đại diện anh chị em.
17 Ayu i abiyasisir, Stephanas, Fotunatus naatu Akaikas hinan isan, anayabin kwa yumat aboboyouw efanin i hina ayu hibaisu.
18 Họ khích lệ lòng tôi và anh chị em rất nhiều. Anh chị em nên nhìn nhận giá trị của những người như thế.
18 Naatu ayu au naniyan hikura’ah amisir, kwa hikukura’ahi na’atube. Sabuw iti na’atube i kwana’inanih a notamaim hinama.
19 Các hội thánh miền Á-châu gởi lời chào thăm anh chị em. A-qui-la và Bích-xi-la cũng gởi lời chào thăm thân ái đến anh chị em trong Chúa. Hội thánh họp lại tại nhà họ cũng chào thăm anh chị em.
19 Ekaleisia Asia tutufin wanawanan kwa a merar tiyiy, Aquila Priscilla hairi naatu ekaleisia iyabowat i hai baremaim bairi tibita’ay kwa a merar tiyiy Regah wabinamaim.
20 Tất cả anh chị em có mặt tại đây chào thăm. Mỗi người hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
20 Taituwa baitumatumayah etei iti’imaim tema’am kwa etei a merar tiyiy, naatu tufuw ana baimamamayen kwanimerarayowbonen kwanama.
21 Tôi, Phao-lô, chính tay viết lời chào nầy cho anh chị em.
21 Ayu Paul taiyuwu umou’umaim iti a merarayow ana fef akirum abiyafar.
22 Ai không yêu mến Chúa thì hãy để cho họ xa cách Chúa—chịu chết mất đời đời!
22 Yait Regah men nabiyabuw, o rarafen tafanamaim nayen. “Maranatha,” Anayabin O Regah kuna.
23 Nguyện ân phúc Chúa Giê-xu ở với anh chị em.
23 Ata Regah Jesu ana manaw ana kabeber mar etei biyamaim nama.
24 Nguyện tình yêu của tôi ở với tất cả anh chị em trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
24 Keriso Jesu wanawananamaim kwama’am etei’imak abiyabuwi. Amen.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.