Salmos 135

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
1 Aleluia! Louvai o nome do louvai-o, servos do
2 Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
2 vós que assistis na Casa do Senhor , nos átrios da casa do nosso Deus.
3 Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
3 Louvai ao Senhor , porque o Senhor é bom; cantai louvores ao seu nome, porque é agradável.
4 Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp rằng của Ngài.
4 Pois o Senhor escolheu para si a Jacó e a Israel, para sua possessão.
5 Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
5 Com efeito, eu sei que o Senhor é grande e que o nosso Deus está acima de todos os deuses.
6 Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều ấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
6 Tudo quanto aprouve ao Senhor , ele o fez, nos céus e na terra, no mar e em todos os abismos.
7 Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
7 Faz subir as nuvens dos confins da terra, faz os relâmpagos para a chuva, faz sair o vento dos seus reservatórios.
8 Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
8 Foi ele quem feriu os primogênitos no Egito, tanto dos homens como das alimárias;
9 Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu kỳ phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
9 quem, no meio de ti, ó Egito, operou sinais e prodígios contra Faraó e todos os seus servos;
10 Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
10 quem feriu muitas nações e tirou a vida a poderosos reis:
11 Từ là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
11 a Seom, rei dos amorreus, e a Ogue, rei de Basã, e a todos os reinos de Canaã;
12 Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
12 cujas terras deu em herança, em herança a Israel, seu povo.
13 Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
13 O teu nome, Senhor , subsiste para sempre; a tua memória,
14 Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
14 Pois o Senhor julga ao seu povo e se compadece dos seus servos.
15 Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
15 Os ídolos das nações são prata e ouro, obra das mãos dos homens.
16 Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
16 Têm boca e não falam; têm olhos e não veem;
17 Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
17 têm ouvidos e não ouvem; pois não há alento de vida em sua boca.
18 Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
18 Como eles se tornam os que os fazem, e todos os que neles confiam.
19 Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
19 Casa de Israel, bendizei ao Senhor ; casa de Arão, bendizei ao
20 Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20 casa de Levi, bendizei ao Senhor ; vós que temeis ao
21 Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
21 Desde Sião bendito seja o Senhor , que habita em Jerusalém! Aleluia!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 135, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.