Provérbios 24

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
1 Não tenha inveja dos maus, nem procure ter amizade com eles.
2 Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
2 Eles só pensam em violências e, quando falam, é para ferir alguém. — 20 —
3 Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
3 Com a sabedoria se constrói o lar e sobre a prudência ele se firma.
4 Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu đẹp đẽ.
4 Na casa da pessoa sábia os quartos ficam cheios de coisas bonitas e de valor. — 21 —
5 Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
5 Ser sábio é melhor do que ser forte; o conhecimento é mais importante do que a força.
6 Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
6 Afinal, antes de entrar numa batalha, é preciso planejar bem, e, quando há muitos conselheiros, é mais fácil vencer. — 22 —
7 Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
7 Os provérbios dos sábios são profundos demais para serem entendidos pelos tolos; quando são discutidos assuntos importantes, os tolos não têm nada para dizer. — 23 —
8 Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
8 Quem planeja o mal será chamado de “criador de problemas”.
9 Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
9 Os planos dos que não têm juízo são pecados. Todos odeiam quem vive zombando dos outros. — 24 —
10 Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
10 Quem é fraco numa crise é realmente fraco. — 25 —
11 Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
11 Procure salvar quem está sendo arrastado para a morte.
12 Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài chẳng báo cho mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
12 Você pode dizer que o problema não é seu, mas Deus conhece o seu coração e sabe os seus motivos. Ele pagará de acordo com o que cada um fizer. — 26 —
13 Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
13 Meu filho, coma mel, pois o mel faz bem. Assim como o favo de mel é doce na sua língua,
14 Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
14 assim também a sabedoria é boa para a sua alma. Se você a conseguir, terá um bom futuro e não perderá a esperança. — 27 —
15 Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
15 Você, homem perverso, não fique espiando a casa do homem honesto para assaltá-la.
16 Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
16 A pessoa honesta pode cair muitas vezes, que sempre se levanta de novo. Mas a desgraça acaba com os maus. — 28 —
17 Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
17 Não fique contente quando o seu inimigo cair na desgraça.
18 Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
18 O Senhor Deus vai saber que você ficou contente com isso e não vai gostar. E ele poderá parar de castigar esse inimigo. — 29 —
19 Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
19 Não se revolte por causa dos maus, nem tenha inveja deles.
20 Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
20 Os pecadores não têm futuro; eles são como uma luz que está se apagando. — 30 —
21 Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
21 Meu filho, tema a Deus , o Senhor , e respeite as autoridades. Não se envolva com as pessoas que se revoltam contra eles,
22 Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
22 pois num instante elas podem se arruinar. Você pode fazer uma ideia da destruição que Deus ou as autoridades podem causar?
23 Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
23 Estas coisas também foram ditas por homens sábios: O juiz não deve favorecer ninguém.
24 Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
24 Se ele declarar inocente um homem que é culpado, será amaldiçoado e odiado por todos.
25 Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
25 Porém os juízes que castigam o culpado receberão bênçãos e gozarão de boa fama.
26 Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
26 A resposta sincera é sinal de uma amizade verdadeira.
27 Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
27 Não construa a sua casa, nem forme o seu lar até que as suas plantações estejam prontas e você esteja certo de que pode ganhar a vida.
28 Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
28 Se você não tiver motivo, não seja testemunha contra o seu vizinho, nem fale mal dele.
29 Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
29 Nunca diga: “Vou lhe pagar com a mesma moeda. Vou acertar as contas com ele!”
30 Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
30 Eu andei pelos campos e plantações de uva de um homem tolo e preguiçoso.
31 Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
31 Tudo estava cheio de espinhos e coberto de mato, e o muro de pedras havia caído.
32 Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
32 Olhei para aquilo, pensei bem e aprendi a seguinte lição:
33 Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
33 Durma um pouco mais, cruze os braços e descanse mais um pouco;
34 Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
34 mas, enquanto você estiver dormindo, a pobreza o atacará como um ladrão armado.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.