Provérbios 24

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
1 Não tenha inveja dos maus nem queira estar com eles,
2 Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
2 porque o coração deles planeja a violência, e os seus lábios falam para ferir. — 20 —
3 Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
3 Com a sabedoria se constrói a casa, e com a inteligência ela se firma;
4 Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu đẹp đẽ.
4 pelo conhecimento os seus cômodos se encherão de todo tipo de bens, preciosos e agradáveis. — 21 —
5 Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
5 Quem é sábio é forte, e aquele que tem conhecimento consolida a sua força.
6 Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
6 Porque com prudência você deve fazer a guerra; na multidão de conselheiros está a vitória. — 22 —
7 Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
7 A sabedoria é elevada demais para o insensato; no tribunal, ele não abre a boca. — 23 —
8 Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
8 Quem só pensa em fazer o mal será chamado “mestre de intrigas”.
9 Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
9 Os planos do tolo são pecado, e o zombador é abominável às pessoas. — 24 —
10 Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
10 Se você se mostra fraco no dia da angústia, é porque a sua força é pequena. — 25 —
11 Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
11 Liberte os que estão sendo levados para a morte e salve os que cambaleiam ao ser levados para a matança.
12 Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài chẳng báo cho mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
12 Você poderá dizer: “Não sabíamos de nada!” Mas será que aquele que pesa os corações não o perceberá? Aquele que atenta para a sua alma não ficará sabendo? E não pagará ele a cada um segundo as suas obras? — 26 —
13 Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
13 Meu filho, coma mel, porque é saudável, e o favo, porque é doce ao seu paladar.
14 Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
14 Saiba que assim é a sabedoria para a sua alma. Se você a encontrar, haverá um futuro, e a sua esperança não será frustrada. — 27 —
15 Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
15 Não espie a habitação do justo, ó perverso, nem destrua o lugar do seu repouso,
16 Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
16 porque sete vezes cairá o justo e se levantará; mas os perversos são derrubados pela calamidade. — 28 —
17 Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
17 Quando o seu inimigo cair, não se alegre, nem se regozije o seu coração quando ele tropeçar,
18 Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
18 para que o Senhor não veja isso e se desagrade, e desvie do inimigo a sua ira. — 29 —
19 Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
19 Não se irrite por causa dos malfeitores, nem tenha inveja dos ímpios,
20 Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
20 porque os maus não terão futuro, e a lâmpada dos ímpios se apagará. — 30 —
21 Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
21 Meu filho, tema o não se meta com os revoltosos,
22 Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
22 porque de repente serão destruídos, e a ruína que virá do e do rei, quem a conhecerá?
23 Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
23 Estes também são provérbios dos sábios. Parcialidade no julgamento não é bom.
24 Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
24 Quem disser ao ímpio: “Você é justo” será amaldiçoado pelos povos e detestado pelas nações.
25 Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
25 Mas haverá bem-estar para os que repreenderem o ímpio, e sobre eles virão grandes bênçãos.
26 Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
26 Como beijo nos lábios, assim é a resposta com palavras sinceras.
27 Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
27 Cuide dos seus negócios lá fora, apronte a lavoura no campo e, depois, edifique a sua casa.
28 Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
28 Não testemunhe sem motivo contra o seu próximo, nem o engane com os seus lábios.
29 Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
29 Não diga: “Vou fazer com ele o mesmo que ele fez comigo; pagarei a cada um segundo as suas obras.”
30 Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
30 Passei pelo campo do preguiçoso e junto à vinha do homem sem juízo.
31 Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
31 Eis que tudo estava cheio de espinhos e coberto de urtigas; e o muro de pedra estava em ruínas.
32 Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
32 Ao contemplar aquilo, eu fiquei pensando; olhei, e tirei a seguinte lição:
33 Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
33 Um pouco de sono, um breve cochilo, braços cruzados para descansar,
34 Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
34 e a sua pobreza virá como um ladrão, a miséria atacará como um homem armado.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.