Provérbios 10

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
1 O filho sábio é a alegria do seu pai, mas o filho sem juízo é a tristeza da sua mãe.
2 Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
2 Aquilo que se consegue com desonestidade não serve de nada, mas a honestidade livra da morte.
3 Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi ước ao của kẻ ác đi.
3 O Senhor Deus não deixa que os bons passem fome, mas impede os maus de conseguirem o que tanto querem.
4 Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
4 O preguiçoso fica pobre, mas quem se esforça no trabalho enriquece.
5 Ai thâu trử trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
5 Quem tem juízo colhe no tempo certo, mas quem dorme na época da colheita passa vergonha.
6 Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
6 Os bons são abençoados. As palavras dos maus escondem a sua violência.
7 Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
7 Os bons serão lembrados como uma bênção, porém os maus logo serão esquecidos.
8 Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
8 Quem tem juízo aceita os bons conselhos; quem não tem cuidado com o que diz acaba na desgraça.
9 Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vạy đường lối mình bị chúng biết.
9 A pessoa honesta anda em paz e segurança, mas a desonesta será desmascarada.
10 Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
10 Quem esconde a verdade causa problemas, mas quem critica com franqueza trabalha pela paz.
11 Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
11 As palavras dos bons são uma fonte de vida, mas as palavras dos maus escondem a sua violência.
12 Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
12 O ódio provoca brigas, mas o amor perdoa todas as ofensas.
13 Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
13 A pessoa sábia diz palavras de sabedoria, mas aquela que não tem juízo precisa ser castigada.
14 Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
14 Os sábios guardam todo o conhecimento que podem, mas o tolo, quando fala, logo traz desgraça.
15 Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
15 A riqueza protege os ricos, e a pobreza destrói os pobres.
16 Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
16 O trabalho dos bons produz vida, mas o resultado do pecado é somente mais pecado.
17 Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
17 Aquele que aceita ser repreendido anda no caminho da vida, mas quem não aceita cai no erro.
18 Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
18 Com as suas palavras, o mentiroso esconde o seu ódio; quem espalha mexericos não tem juízo.
19 Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
19 Quanto mais você fala, mais perto está de pecar; se você é sábio, controle a sua língua.
20 Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
20 As palavras dos bons são como a prata pura; as ideias dos maus não têm valor.
21 Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
21 As palavras dos bons fazem bem a muita gente, mas a falta de juízo leva à morte.
22 Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
22 A bênção do Senhor Deus traz prosperidade, e nenhum esforço pode substituí-la.
23 Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
23 Para o malvado, fazer o mal é divertimento, mas a pessoa sensata encontra prazer na sabedoria.
24 Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
24 Quando o mau tem medo de alguma coisa, é isso mesmo o que lhe acontece, mas a pessoa direita consegue o que deseja.
25 Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
25 Vem a tempestade e acaba com os maus, porém os honestos continuam sempre firmes.
26 Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
26 Nunca mande um preguiçoso fazer alguma coisa; ele será tão irritante como vinagre nos dentes ou fumaça nos olhos.
27 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
27 Quem teme o Senhor tem vida longa, porém os maus morrem antes do tempo.
28 Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
28 A esperança dos bons traz alegria, mas os planos dos maus dão em nada.
29 Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
29 O Senhor protege os bons, mas causa a desgraça dos que fazem o mal.
30 Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
30 As pessoas direitas estarão sempre em segurança, porém os maus não terão onde morar.
31 Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
31 As pessoas honestas dizem coisas sábias; quem diz coisas perversas recebe um terrível castigo.
32 Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
32 Os homens direitos sabem dizer coisas agradáveis, porém os maus estão sempre ofendendo os outros.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.