Provérbios 10

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
1 Provérbios de Salomão. O filho sábio é a alegria do seu pai, mas o filho tolo é a tristeza da sua mãe.
2 Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
2 Os tesouros conseguidos de forma iníqua não servem para nada, mas a justiça livra da morte.
3 Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi ước ao của kẻ ác đi.
3 O Senhor não deixa o justo passar fome, mas rechaça a avidez dos ímpios.
4 Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
4 Quem trabalha com a mão ociosa fica pobre, mas o que trabalha com diligência enriquece.
5 Ai thâu trử trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
5 Quem ajunta no verão é filho sábio, mas o que dorme no tempo da colheita é filho que envergonha.
6 Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
6 Sobre a cabeça do justo há bênçãos, mas na boca dos ímpios mora a violência.
7 Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
7 A memória do justo é abençoada, mas o nome dos ímpios irá apodrecer.
8 Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
8 Quem tem coração sábio aceita os mandamentos, mas o que fala tolices acaba em ruína.
9 Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vạy đường lối mình bị chúng biết.
9 Quem anda com integridade anda seguro, mas o que perverte os seus caminhos será descoberto.
10 Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
10 Quem pisca os olhos traz desgosto, e o que fala tolices acaba em ruína.
11 Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
11 A boca do justo é manancial de vida, mas na boca dos ímpios mora a violência.
12 Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
12 O ódio provoca conflitos, mas o amor cobre todas as transgressões.
13 Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
13 Nos lábios do sábio se acha sabedoria, mas a vara é para as costas de quem não tem juízo.
14 Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
14 Os sábios acumulam conhecimento, mas a fala dos insensatos é ruína iminente.
15 Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
15 Os bens do rico são a sua fortaleza; o que leva os pobres à ruína é a sua pobreza.
16 Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
16 A obra do justo conduz à vida, e o rendimento do ímpio leva ao pecado.
17 Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
17 O caminho para a vida é de quem guarda o ensino, mas o que abandona a repreensão anda errante.
18 Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
18 O que encobre o ódio tem lábios mentirosos, e o que difama é tolo.
19 Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
19 Quem fala demais acaba caindo em transgressão, mas quem controla a língua é sábio.
20 Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
20 A fala dos justos é prata escolhida, mas o coração dos ímpios vale muito pouco.
21 Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
21 As palavras dos justos alimentam muitos, mas os insensatos morrem por falta de juízo.
22 Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
22 A bênção do Senhor enriquece, e ele não acrescenta nenhum desgosto a ela.
23 Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
23 Praticar a maldade é como um divertimento para o insensato; o homem inteligente se diverte com a sabedoria.
24 Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
24 Aquilo que o ímpio teme, isso lhe sobrevém; o que os justos desejam Deus lhes concede.
25 Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
25 O ímpio desaparece assim como passa a tempestade, mas o justo tem um alicerce eterno.
26 Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
26 Como vinagre para os dentes e fumaça para os olhos, assim é o preguiçoso para aqueles que o enviam.
27 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
27 O temor do Senhor prolonga os dias da vida, mas o tempo dos ímpios será abreviado.
28 Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
28 A esperança dos justos é alegria, mas a expectativa dos ímpios perecerá.
29 Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
29 O caminho do Senhor é fortaleza para os íntegros, mas ruína para os que praticam a iniquidade.
30 Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
30 O justo nunca será abalado, mas os ímpios não habitarão na terra.
31 Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
31 A boca do justo produz sabedoria, mas a língua da perversidade será arrancada.
32 Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
32 Os lábios do justo sabem o que agrada, mas da boca dos ímpios só saem perversidades.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.