Jó 35

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Ê-li-hu lại nói rằng:
1 Disse mais Eliú:
2 Ong đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tôi,
2 Achas que é justo dizeres: Maior é a minha justiça do que a de Deus?
3 Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3 Porque dizes: De que me serviria ela? Que proveito tiraria dela mais do que do meu pecado?
4 Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4 Dar-te-ei resposta, a ti e aos teus amigos contigo.
5 Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5 Atenta para os céus e vê; contempla as altas nuvens acima de ti.
6 Nếu ông đã phạm tôi, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6 Se pecas, que mal lhe causas tu? Se as tuas transgressões se multiplicam, que lhe fazes?
7 Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7 Se és justo, que lhe dás ou que recebe ele da tua mão?
8 Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8 A tua impiedade só pode fazer o mal ao homem como tu mesmo; e a tua justiça, dar proveito ao filho do homem.
9 Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9 Por causa das muitas opressões, os homens clamam, clamam por socorro contra o braço dos poderosos.
10 Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10 Mas ninguém diz: Onde está Deus, que me fez, que inspira canções de louvor durante a noite,
11 dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các loài chim trời.
11 que nos ensina mais do que aos animais da terra e nos faz mais sábios do que as aves dos céus?
12 Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12 Clamam, porém ele não responde, por causa da arrogância dos maus.
13 Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13 Só gritos vazios Deus não ouvirá, nem atentará para eles o Todo-Poderoso.
14 Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14 Jó, ainda que dizes que não o vês, a tua causa está diante dele; por isso, espera nele.
15 Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15 Mas agora, porque Deus na sua ira não está punindo, nem fazendo muito caso das transgressões,
16 Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16 abres a tua boca, com palavras vãs, amontoando frases de ignorante.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 35, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.