Jó 28

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
1 “Na verdade, a prata tem as suas minas, e o ouro, que se refina, tem o seu lugar.
2 Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
2 O ferro é tirado da terra, e da pedra se funde o cobre.
3 Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
3 Os homens põem termo à escuridão e até os últimos confins procuram as pedras ocultas nas trevas e na densa escuridão.
4 Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chơn người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
4 Abrem entrada para minas longe da habitação dos homens; são esquecidos pelos que passam por cima; e, assim, longe de todos, dependurados em cordas, balançam de um lado para outro.
5 Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
5 Da terra procede o alimento, mas embaixo ela é revolvida como que pelo fogo.
6 Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
6 Nas suas pedras se encontra safira, e há pó que contém ouro.
7 Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
7 Essa vereda, a ave de rapina a ignora, e os olhos do falcão nunca a viram.
8 Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
8 Feras majestosas nunca pisaram essa vereda, e nenhum leão passou por ali.
9 Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
9 O homem estende a sua mão contra o rochedo e revolve os montes desde as suas raízes.
10 Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
10 Abre canais nas pedras, e os seus olhos veem tudo o que há de mais precioso.
11 Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
11 Tapa os veios de água, e nem uma gota sai deles; e traz à luz o que estava escondido.”
12 Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
12 “Mas onde se achará a sabedoria? E em que lugar estará o entendimento?
13 Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
13 O ser humano não conhece o valor da sabedoria, e ela não se encontra na terra dos viventes.
14 Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
14 O abismo diz: ‘Ela não está em mim.’ E o mar diz: ‘Não está comigo.’
15 Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
15 Não se compra a sabedoria com ouro fino; ela também não pode ser paga com prata.
16 Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
16 O seu valor não pode ser avaliado pelo ouro de Ofir, nem pelo precioso ônix, nem pela safira.
17 Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
17 O ouro não se iguala a ela, nem o cristal; não se pode trocá-la por joias de ouro fino.
18 Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
18 Ela faz esquecer o coral e o cristal; o preço da sabedoria é maior que o das pérolas.
19 Ngọc sắc vàng Ê-thi-Ô bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
19 O topázio da Etiópia não se compara com ela; não se compra a sabedoria nem com ouro puro.
20 Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
20 Mas de onde vem a sabedoria? E em que lugar estará o entendimento?
21 Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
21 Está encoberta aos olhos de todos os seres vivos, e oculta às aves do céu.
22 Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
22 O abismo e a morte dizem: ‘Ouvimos com os nossos ouvidos a sua fama.’”
23 Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
23 “Deus lhe entende o caminho, e ele é quem sabe o seu lugar.
24 Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
24 Porque o seu olhar alcança as extremidades da terra; ele vê tudo o que há debaixo dos céus.
25 Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
25 Quando Deus regulou o peso do vento e fixou a medida das águas;
26 Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
26 quando determinou leis para a chuva e caminho para o relâmpago dos trovões,
27 Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
27 então ele viu a sabedoria e a manifestou; estabeleceu-a e também a examinou.
28 Đoạn, phán với loài nguời rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
28 E disse ao ser humano: ‘Eis que o temor do Senhor é a sabedoria, e afastar-se do mal é o entendimento.’”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 28, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.