Jó 12

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Gióp đáp lại rằng:
1 Então Jó respondeu:
2 Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
2 “Na verdade, vocês são o povo, e com vocês morrerá a sabedoria.
3 Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
3 Mas eu também tenho entendimento; em nada sou inferior a vocês. Quem não sabe coisas como essas?
4 Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
4 Eu sou motivo de riso para os meus amigos — eu, que invocava a Deus, e ele me respondia; o justo e o reto são motivo de riso.
5 Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chơn vấp ngã.
5 No pensamento de quem está seguro há desprezo pela desgraça, um empurrão para aquele cujos pés já vacilam.
6 Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
6 Os opressores têm paz em suas tendas, e os que provocam a Deus estão seguros; o deus deles é a sua própria força.”
7 Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
7 “Mas pergunte agora aos animais, e cada um deles o ensinará; pergunte às aves do céu, e elas lhe contarão.
8 Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
8 Ou fale com a terra, e ela o instruirá; até os peixes do mar lhe contarão.
9 Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
9 De todos estes, quem não sabe que a mão do
10 Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
10 Na sua mão está a vida de todos os seres vivos e o espírito de todo o gênero humano.
11 Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
11 Por acaso, o ouvido não avalia as palavras, assim como o paladar prova as comidas?”
12 Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
12 “Está a sabedoria com os idosos? Será que a longevidade traz o entendimento?
13 Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
13 Com Deus estão a sabedoria e a força; ele tem conselho e entendimento.
14 Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
14 O que ele derruba não pode ser reconstruído; se ele lança alguém na prisão, ninguém a pode abrir.
15 Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
15 Se ele retém as águas, elas secam; se ele as solta, elas devastam a terra.”
16 Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
16 “Com ele estão a força e a sabedoria; a ele pertencem o enganado e o enganador.
17 Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
17 Ele leva os conselheiros embora, descalços, e faz os juízes de tolos.
18 Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi chơn họ;
18 Solta os laços que prendem os reis e amarra uma corda aos seus lombos.
19 Ngài bắt tù dẫn những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
19 Ele leva os sacerdotes embora, descalços, e transtorna os poderosos.
20 Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
20 Deixa os conselheiros sem palavras e tira o entendimento dos anciãos.
21 Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
21 Lança desprezo sobre os príncipes e afrouxa o cinto dos fortes.
22 Ngài bày tỏ những sự mầu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
22 Das trevas revela coisas profundas e traz à luz a densa escuridão.
23 Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
23 Deus engrandece as nações e depois as destrói; dispersa-as e de novo as congrega.
24 Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
24 Tira o entendimento dos chefes do povo da terra e os faz vaguear pelos desertos sem caminhos.
25 Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
25 Nas trevas andam tateando, sem terem luz; ele os faz cambalear como bêbados.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.