Jó 12

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Gióp đáp lại rằng:
1 Então, Jó respondeu:
2 Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
2 Na verdade, vós sois o povo, e convosco morrerá a sabedoria.
3 Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
3 Também eu tenho entendimento como vós; eu não vos sou inferior; quem não sabe coisas como essas?
4 Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
4 Eu sou irrisão para os meus amigos; eu, que invocava a Deus, e ele me respondia; o justo e o reto servem de irrisão.
5 Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chơn vấp ngã.
5 No pensamento de quem está seguro, há desprezo para o infortúnio, um empurrão para aquele cujos pés já vacilam.
6 Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
6 As tendas dos tiranos gozam paz, e os que provocam a Deus estão seguros; têm o punho por seu deus.
7 Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
7 Mas pergunta agora às alimárias, e cada uma delas to ensinará; e às aves dos céus, e elas to farão saber.
8 Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
8 Ou fala com a terra, e ela te instruirá; até os peixes do mar to contarão.
9 Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
9 Qual entre todos estes não sabe que a mão do
10 Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
10 Na sua mão está a alma de todo ser vivente e o espírito de todo o gênero humano.
11 Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
11 Porventura, o ouvido não submete à prova as palavras, como o paladar prova as comidas?
12 Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
12 Está a sabedoria com os idosos, e, na longevidade, o entendimento?
13 Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
13 Não! Com Deus está a sabedoria e a força; ele tem conselho e entendimento.
14 Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
14 O que ele deitar abaixo não se reedificará; lança na prisão, e ninguém a pode abrir.
15 Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
15 Se retém as águas, elas secam; se as larga, devastam a terra.
16 Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
16 Com ele está a força e a sabedoria; seu é o que erra e o que faz errar.
17 Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
17 Aos conselheiros, leva-os despojados do seu cargo e aos juízes faz desvairar.
18 Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi chơn họ;
18 Dissolve a autoridade dos reis, e uma corda lhes cinge os lombos.
19 Ngài bắt tù dẫn những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
19 Aos sacerdotes, leva-os despojados do seu cargo e aos poderosos transtorna.
20 Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
20 Aos eloquentes ele tira a palavra e tira o entendimento aos anciãos.
21 Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
21 Lança desprezo sobre os príncipes e afrouxa o cinto dos fortes.
22 Ngài bày tỏ những sự mầu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
22 Das trevas manifesta coisas profundas e traz à luz a densa escuridade.
23 Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
23 Multiplica as nações e as faz perecer; dispersa-as e de novo as congrega.
24 Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
24 Tira o entendimento aos príncipes do povo da terra e os faz vaguear pelos desertos sem caminho.
25 Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
25 Nas trevas andam às apalpadelas, sem terem luz, e os faz cambalear como ébrios.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.