Zacarias 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Vào tháng tám năm thứ hai triều Hoàng Đế Đa-ri-út, có lời CHÚA phán với tiên tri Xa-cha-ri, con Bê-réc-gia, cháu Ít-đô.
1 No oitavo mês do segundo ano de Dario como rei da Pérsia, o Senhor Deus falou com o profeta Zacarias, filho de Baraquias e neto de Ido. O Deus Todo-Poderoso mandou que ele dissesse ao povo o seguinte:
2 Con hãy bảo dân chúng: “CHÚA đã nổi thịnh nộ với tổ phụ các ngươi.”
2 — Eu, o Senhor , fiquei muito irado com os seus antepassados.
3 CHÚA Vạn Quân phán: “Hãy quay về với Ta” đó là lời CHÚA. “Rồi Ta sẽ quay về với các ngươi,” CHÚA Vạn Quân phán.
3 Portanto, agora eu digo a vocês: Voltem para mim, e eu, o Senhor Todo-Poderoso, voltarei para vocês.
4 “Đừng cư xử giống như tổ phụ các ngươi khi các tiên tri ngày trước bảo chúng.” CHÚA Vạn Quân phán: “Hãy quay về, hãy từ bỏ lối sống gian ác và hành vi gian ác của các ngươi. Nhưng chúng chẳng vâng theo, chẳng chú ý gì đến Ta,” CHÚA phán.
4 Não sejam como os seus antepassados, que não deram atenção aos profetas antigos quando eles anunciaram esta minha mensagem: “O Senhor Todo-Poderoso ordena que vocês deixem de ser maus e que abandonem as suas maldades.” Mas eles não me obedeceram.
5 “Tổ phụ các ngươi đâu rồi? Các tiên tri có sống mãi từ đời này sang đời kia không?
5 E agora onde estão os seus antepassados? E será que aqueles profetas ainda estão vivos?
6 Nhưng lời Ta cảnh cáo và mạng lệnh Ta truyền qua các tôi tớ Ta là các tiên tri đã ứng nghiệm trong đời tổ phụ các ngươi, có phải không?”Bấy giờ dân chúng ăn năn, quay về và nói: “CHÚA Vạn Quân đã xử với chúng tôi theo lối sống và hành vi của chúng tôi, y như Ngài đã quyết định.”
6 Por meio dos meus servos , os profetas, eu mandei mensagens e avisos aos antepassados de vocês. Mas eles não deram atenção e por isso foram castigados. Então eles se arrependeram e disseram: “O Senhor Todo-Poderoso fez o que tinha decidido fazer e nos castigou por causa dos nossos pecados. Ele fez o que merecíamos.”
7 Vào ngày hai mươi bốn tháng mười một, là tháng Sê-bát, năm thứ hai triều Hoàng Đế Đa-ri-út, có lời CHÚA phán với tiên tri Xa-cha-ri, con Bê-réc-gia, cháu Ít-đô.
7 No dia vinte e quatro do mês onze, chamado sebate , do segundo ano do reinado de Dario, eu, o profeta Zacarias, filho de Baraquias e neto de Ido, recebi uma mensagem de Deus, o Senhor .
8 Ban đêm, tôi nhìn thấy một người cưỡi ngựa mầu đỏ dừng lại trong trũng, giữa lùm cây sim. Phía sau người có những người cưỡi ngựa mầu đỏ, mầu hồng và mầu trắng.
8 Naquela noite, tive uma visão e nela vi um anjo do Senhor montado num cavalo vermelho. O anjo estava parado num vale, no meio de umas moitas, e atrás dele estavam outros anjos montados, uns em cavalos vermelhos, outros em cavalos baios, e outros em cavalos brancos.
9 Tôi hỏi thiên sứ đang nói chuyện với tôi: “Thưa Chúa, những người này là ai?” Thiên sứ đáp: “Ta sẽ tỏ cho ngươi biết họ là ai.”
9 Perguntei ao anjo que falava comigo: — Meu senhor, quem são esses anjos montados em cavalos? Ele respondeu: — Eu vou lhe dizer.
10 Bấy giờ người dừng lại giữa lùm cây sim lên tiếng: “CHÚA sai những người này đi tuần khắp địa cầu.”
10 Aí o anjo que estava no meio das moitas disse: — Eles são os anjos que o
11 Họ báo cáo lại với thiên sứ của CHÚA đang đứng giữa lùm cây sim: “Chúng tôi đã đi tuần khắp địa cầu, và mọi nơi đều bình yên.”
11 Então aqueles anjos disseram ao anjo que estava no meio das moitas: — Acabamos de andar por toda a terra e vimos que tudo está calmo e em paz.
12 Thiên sứ của CHÚA nài xin: “Lạy CHÚA, bảy mươi năm nay, Ngài đã nổi giận với thành Giê-ru-sa-lem và các thành trong xứ Giu-đa. Đến chừng nào Ngài mới thương xót chúng?”
12 E o anjo do Senhor disse: — Ó
13 CHÚA dùng lời lẽ nhân từ an ủi thiên sứ đang nói chuyện với tôi.
13 O Senhor Deus respondeu com carinho ao anjo que estava falando comigo e disse palavras de consolo.
14 Thiên sứ đang nói chuyện với tôi bảo tôi: “Hãy loan báo: CHÚA Vạn Quân phán:Ta yêu mến Giê-ru-sa-lem đến mức ghen tương,Ta vì Si-ôn phát ghen dữ dội.
14 Aí o anjo que falava comigo mandou que eu anunciasse em voz alta o seguinte: — Esta é a mensagem do
15 Nhưng cơn giận Ta nổi bừng lên đối với các dân các nướcĐang sống thảnh thơi an nhàn,Vì Ta chỉ giận dân Ta chút ít thôi,Nhưng chúng đã gây thêm tai họa cho dân Ta.”
15 E estou muito irado com as nações que vivem sossegadas. Pois, quando eu estava um pouco irado com o meu povo, elas fizeram com que ele sofresse muito.
16 Vì thế, CHÚA phán:“Ta quay về với Giê-ru-sa-lem trong tình thương xót,Đền thờ Ta sẽ được xây dựng lại trong thành.”Đó là lời CHÚA Vạn Quân phán:“Và thợ xây sẽ giăng dây ngang qua thành Giê-ru-sa-lem.
16 Portanto, cheio de compaixão, voltei para Jerusalém. E eu, o Senhor Todo-Poderoso, prometo que o Templo e a cidade toda serão construídos de novo.”
17 Con hãy loan báo tiếp:CHÚA Vạn Quân phán:Các thành của Ta sẽ lại ngập tràn của cải,CHÚA sẽ lại an ủi Si-ôn.Ngài sẽ lại chọn thành Giê-ru-sa-lem.”
17 E o anjo me disse também: — Anuncie que o
18 Tôi ngước mắt lên nhìn, và này, có bốn cái sừng.
18 Tive outra visão e vi quatro chifres de boi.
19 Tôi hỏi thiên sứ đang nói chuyện với tôi: “Những sừng này có nghĩa gì?” Người đáp: “Đây là những sừng đã làm tan tác xứ Giu-đa, xứ Y-sơ-ra-ên, và thành Giê-ru-sa-lem.”
19 Perguntei ao anjo que falava comigo: — Que querem dizer estes chifres? Ele respondeu: — Eles representam as nações que espalharam pelo mundo inteiro os moradores de Judá, de Israel e de Jerusalém.
20 Kế đến, CHÚA chỉ cho tôi thấy bốn người thợ rèn.
20 Aí o Senhor Deus me mostrou quatro ferreiros.
21 Tôi hỏi: “Những người này đến làm gì?” Ngài đáp: “Những sừng này đã làm tan tác Giu-đa đến nỗi không một ai ngóc đầu lên được. Những người thợ rèn này đến để làm cho các sừng kinh hãi, và để chặt đứt các sừng của các nước đã giương sừng lên húc vào đất nước Giu-đa, làm cho nó tan tác.”
21 Eu perguntei: — O que é que eles vêm fazer? Ele respondeu: — Os chifres são as nações que espalharam os moradores de Judá de tal maneira, que ninguém tinha coragem de levantar a cabeça. E agora estes ferreiros representam os que estão vindo para assustar e quebrar aqueles chifres, isto é, aquelas nações que conquistaram a terra de Judá e espalharam o seu povo.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Zacarias 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.