Salmos 90
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ACF
1 Lạy Chúa, Ngài là nơi cư trú của chúng tôi đời đời.
1 SENHOR, tu tens sido o nosso refúgio, de geração em geração.
2 Trước khi núi non được sinh ra;Trái đất và thế gian được tạo nên;Từ trước vô cùng cho đến đời đời, Ngài là Đức Chúa Trời.
2 Antes que os montes nascessem, ou que tu formasses a terra e o mundo, mesmo de eternidade a eternidade, tu és Deus.
3 Chúa khiến con người trở về với bụi đất;Ngài phán: Hỡi loài người, hãy trở về bụi đất.
3 Tu reduzes o homem à destruição; e dizes: Tornai-vos, filhos dos homens.
4 Vì một ngàn năm trước mắt ChúaGiống như một ngày hôm trước đã trôi qua,Như một canh trong đêm.
4 Porque mil anos são aos teus olhos como o dia de ontem que passou, e como a vigília da noite.
5 Ngài khiến chúng nó trôi đi như dòng nước lũ;Đời chúng nó như một giấc ngủ;Như cỏ mọc xanh tươi lúc ban mai;
5 Tu os levas como uma corrente de água; são como um sono; de manhã são como a erva que cresce.
6 Buổi sáng cỏ nảy nở và tốt tươi;Đến chiều chúng tàn phai và khô héo.
6 De madrugada floresce e cresce; à tarde corta-se e seca.
7 Thật vậy, chúng tôi bị hủy diệt vì cơn giận Chúa;Bị kinh hoàng vì cơn thịnh nộ của Ngài.
7 Pois somos consumidos pela tua ira, e pelo teu furor somos angustiados.
8 Ngài đặt sự gian ác chúng tôi trước mặt Ngài;Để những tội lỗi bí mật của chúng tôi trong ánh sáng trước mặt Ngài.
8 Diante de ti puseste as nossas iniqüidades, os nossos pecados ocultos, à luz do teu rosto.
9 Bởi cơn thịnh nộ của Ngài mọi ngày chúng tôi đều qua đi;Các năm chúng tôi kết thúc như tiếng thở dài.
9 Pois todos os nossos dias vão passando na tua indignação; passamos os nossos anos como um conto que se conta.
10 Tuổi tác chúng tôi thọ được bảy mươi,Nếu mạnh khỏe thì tám mươi,Nhưng sự kiêu căng của chúng chỉ là lao khổ và buồn thảm;Vì đời sống thoáng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
10 Os dias da nossa vida chegam a setenta anos, e se alguns, pela sua robustez, chegam a oitenta anos, o orgulho deles é canseira e enfado, pois cedo se corta e vamos voando.
11 Ai biết được năng lực của cơn giận Chúa?Ai hiểu được hậu quả của cơn thịnh nộ Ngài?
11 Quem conhece o poder da tua ira? Segundo és tremendo, assim é o teu furor.
12 Vậy, xin dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi,Để chúng tôi được lòng khôn ngoan.
12 Ensina-nos a contar os nossos dias, de tal maneira que alcancemos corações sábios.
13 Lạy CHÚA, xin hãy trở lại, Ngài còn giận đến bao giờ?Xin thương xót các tôi tớ Ngài.
13 Volta-te para nós, Senhor; até quando? Aplaca-te para com os teus servos.
14 Mỗi buổi sáng xin cho chúng tôi được thỏa lòng trong tình yêu thương của Ngài;Để chúng tôi được hân hoan ca hát và vui mừng suốt đời.
14 Farta-nos de madrugada com a tua benignidade, para que nos regozijemos, e nos alegremos todos os nossos dias.
15 Xin cho chúng tôi được vui mừng tương ứng với số ngày mà chúng tôi chịu hoạn nạn;Tương ứng với số năm mà chúng tôi bị tai họa.
15 Alegra-nos pelos dias em que nos afligiste, e pelos anos em que vimos o mal.
16 Xin cho các tôi tớ Chúa thấy những công việc Ngài,Và con cháu họ thấy quyền năng vinh quang Ngài.
16 Apareça a tua obra aos teus servos, e a tua glória sobre seus filhos.
17 Nguyện xin ân huệ của Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên chúng tôi.Xin Ngài thiết lập vững vàng công việc tay chúng tôi.Vâng, xin Ngài thiết lập vững vàng công việc tay chúng tôi làm.
17 E seja sobre nós a formosura do Senhor nosso Deus, e confirma sobre nós a obra das nossas mãos; sim, confirma a obra das nossas mãos.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 90, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.