Salmos 89

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi sẽ ca ngợi tình yêu thương của CHÚA mãi mãi;Miệng tôi sẽ công bố sự thành tín của Ngài đời đời.
1 Ó Senhor Deus, eu sempre cantarei a respeito do teu amor e anunciarei a tua fidelidade a todas as gerações.
2 Vì tôi nói rằng tình yêu thương của Ngài được thiết lập đời đời;Sự thành tín của Ngài vững chắc như các tầng trời.
2 Sei que o teu amor dura para sempre e que a tua fidelidade é tão firme como o céu.
3 Ta đã lập giao ước với người được chọn;Ta đã thề với Đa-vít, tôi tớ ta rằng:
3 Tu disseste: “Eu escolhi o meu fiz uma aliança com ele e lhe prometi isto:
4 Ta sẽ lập dòng dõi ngươi làm vua mãi mãi;Ta sẽ xây dựng ngôi ngươi vững chắc đời đời.Sê-la
4 ‘Um dos seus descendentes sempre reinará; eu farei com que eles sempre sejam reis depois de você.’ ”
5 Lạy CHÚA, các tầng trời ca ngợi các phép lạ của Ngài;Sự thành tín của Ngài cũng được ca ngợi giữa hội các thánh.
5 Ó Senhor , os céus cantam as maravilhas que fazes, e, reunidos, os anjos cantam a tua fidelidade.
6 Vì ai ở trên trời có thể so sánh cùng CHÚA?Có ai trong vòng các thần giống như CHÚA?
6 Não há no céu ninguém como tu, ó Entre os seres celestiais não há nenhum igual a ti.
7 Là Đức Chúa Trời đáng kính sợ giữa hội đồng các thánh;Là Đấng vĩ đại và kinh hoàng hơn tất cả những kẻ chung quanh Ngài.
7 Tu és respeitado na assembleia deles, és ao teu redor.
8 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời Vạn Quân, ai quyền năng giống như Chúa?Sự thành tín của Ngài bao quanh Ngài.
8 Ó Senhor , Deus Todo-Poderoso, não há ninguém que tenha tanto poder como tu! Em todas as coisas, tu és fiel, ó
9 Chính Ngài thống trị cả biển động;Khi sóng lớn dâng lên, Ngài làm cho lặng xuống.
9 Tu dominas o Mar poderoso, tu acalmas as suas ondas furiosas.
10 Chính Ngài chà đạp Ra-háp như một xác chết;Ngài dùng cánh tay quyền năng của mình đánh tan các kẻ thù Ngài.
10 Esmagaste o monstro Raabe e o mataste; com a tua grande força, derrotaste os teus inimigos.
11 Các tầng trời thuộc về Ngài, đất cũng thuộc về Ngài;Ngài đã sáng lập thế giới và mọi vật trong ấy.
11 O céu é teu, e a terra é tua; tu criaste o mundo e tudo o que nele existe.
12 Ngài đã sáng tạo phương bắc, phương nam;Núi Tha-bô và núi Hẹt-môn đều hân hoan ca ngợi danh Ngài.
12 Tu fizeste o Norte e o Sul. Os montes Tabor e Hermom te louvam com alegria.
13 Ngài có cánh tay quyền năng, bàn tay Ngài có sức mạnh;Tay phải Ngài giương cao.
13 Como és poderoso! Como é grande a tua força!
14 Đức công chính và lẽ công bình là nền tảng của ngôi Ngài;Tình yêu thương và lòng thành tín đi trước mặt Ngài.
14 A honestidade e a justiça são as bases do teu reinado. Tu és fiel e amoroso em tudo o que fazes.
15 Phước cho dân tộc nào biết được tiếng reo hò trong lễ hội ca ngợi Ngài;Lạy CHÚA, họ sẽ bước đi trong ánh sáng của sự hiện diện Ngài.
15 Feliz o povo que te adora com canções e que vive na luz da tua presença!
16 Hằng ngày họ vui mừng trong danh NgàiVà nhờ sự công chính của Ngài họ được nâng cao lên.
16 Por causa de ti, eles se alegram o dia todo e te louvam porque és bondoso.
17 Vì Ngài là sự vinh hiển và sức mạnh của họ;Nhờ ơn Ngài, sừng chúng tôi được giương cao.
17 Tu, ó Deus, és o nosso poder glorioso ; por tua bondade, nos fazes vencer,
18 Vì CHÚA là cái khiên bảo vệ chúng tôi;Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là vua chúng tôi.
18 pois escolhes o nosso protetor. Foste tu, que nos deste o nosso rei.
19 Từ xưa, trong một khải tượng Ngài đã phán cùng các tôi tớ thánh Ngài; Ngài phán:Ta đã giúp sức cho một dũng sĩ,Ta đã tôn cao người ta chọn từ trong dân.
19 Há muito tempo, numa visão, tu disseste aos teus “Eu ajudei um soldado famoso; dei a autoridade a um homem que escolhi do meio do povo.
20 Ta đã tìm thấy Đa-vít, tôi tớ Ta;Ta đã xức dầu thánh Ta cho người.
20 Escolhi o meu servo Davi para ser rei,
21 Tay ta sẽ nâng đỡ người;Cánh tay Ta sẽ thêm sức cho người.
21 A minha força estará sempre com ele, o meu poder o tornará forte.
22 Kẻ thù sẽ không thể áp bức người;Kẻ ác cũng không thể làm người nhục nhã đau khổ.
22 Os seus inimigos nunca o vencerão, os maus não o derrotarão.
23 Ta sẽ đập tan kẻ thù trước mặt người,Và đánh ngã những kẻ ghét người.
23 Eu acabarei com os seus inimigos e matarei todos os que o odeiam.
24 Lòng thành tín và yêu thương của Ta sẽ ở cùng ngườiVà nhờ danh Ta sừng người sẽ được giương cao.
24 Sempre serei fiel a Davi e o amarei, e, por causa do meu poder, ele sempre vencerá.
25 Ta sẽ cho tay người kiểm soát biển cảVà tay phải người kiểm soát các sông.
25 Estenderei o seu reinado desde o mar Mediterrâneo até o rio Eufrates.
26 Người sẽ gọi ta: Ngài là cha tôi,Đức Chúa Trời tôi và là tảng đá cứu rỗi của tôi.
26 Então ele me dirá: ‘Tu és o meu pai e o meu Deus; tu és a rocha que me salva.’
27 Ta sẽ cử người làm con trưởng nam,Vị vua vĩ đại hơn tất cả các vua trên đất.
27 Eu lhe darei os direitos de filho mais velho, farei com que ele seja o maior de todos os reis do mundo.
28 Ta sẽ giữ tình yêu thương ta cho người mãi mãiVà giao ước Ta với người sẽ vững bền.
28 Eu sempre o amarei, e a minha aliança com ele ficará firme.
29 Ta sẽ lập dòng dõi người làm vua đời đời,Và ngôi người sẽ như các ngày của trời.
29 Depois dele os seus descendentes sempre serão reis e reinarão enquanto o céu existir.
30 Nếu con cháu người từ bỏ Kinh Luật của TaVà không đi theo sắc lệnh của Ta;
30 “Mas, se os seus descendentes desobedecerem à minha se não viverem de acordo com os meus ensinamentos,
31 Nếu chúng nó vi phạm các quy luật TaVà không giữ những điều răn Ta;
31 se desprezarem as minhas ordens e não guardarem os meus mandamentos,
32 Thì Ta sẽ lấy trượng phạt đòn sự vi phạm của chúng nóVà dùng roi mà phạt sự gian ác của chúng.
32 então eu os castigarei pelos seus pecados, eu os farei sofrer por causa dos seus erros.
33 Nhưng Ta sẽ không bỏ tình yêu thương Ta đối với người,Và không phản bội sự thành tín Ta cùng người.
33 Porém não deixarei de amar a Davi, mas cumprirei a promessa que lhe fiz.
34 Ta sẽ không vi phạm giao ước TaVà không thay đổi lời môi miệng Ta đã phán.
34 Não quebrarei a aliança que fiz com ele, nem deixarei de cumprir nenhuma das minhas promessas.
35 Ta đã thề một lần đầy đủ cả, nhân danh sự thánh khiết của Ta,Và không nói dối cùng Đa-vít.
35 “De uma vez por todas, jurei pelo meu santo nome que nunca mentiria a Davi.
36 Dòng dõi người sẽ tồn tại mãi mãi;Ngôi người sẽ lâu dài như mặt trời trước mặt Ta;
36 Ele sempre terá descendentes, e, enquanto o sol brilhar, eu protegerei o seu reinado.
37 Như mặt trăng được thiết lập đời đời,Như bằng chứng trung tín trên bầu trời.Sê-la
37 Esse reinado durará como a lua, aquela fiel testemunha que está no céu.”
38 Nhưng Ngài đã khước từ, đã ruồng bỏ;Ngài đã tức giận cùng người được xức dầu của Ngài.
38 Mas agora, ó Deus, tu estás irado com o rei que escolheste; tu o abandonaste e o rejeitaste.
39 Ngài ghê tởm giao ước với tôi tớ Ngài;Ngài ném mão triều người xuống đất bùn ô uế.
39 Quebraste a aliança que fizeste com o teu e jogaste a sua coroa no chão.
40 Ngài phá đổ mọi bức tường của ngườiVà làm thành trì người đổ nát.
40 Derrubaste as muralhas da sua cidade e arrasaste as suas fortalezas.
41 Mọi kẻ qua lại trên đường cướp giật người;Những người xung quanh khinh bỉ người.
41 Os que passam roubam tudo o que ele tem, e os seus vizinhos zombam dele.
42 Ngài nâng tay phải kẻ thù người lên;Ngài làm mọi kẻ thù nghịch người vui vẻ.
42 Deste a vitória aos seus inimigos e fizeste com que eles ficassem felizes.
43 Thật vậy, Ngài đã xoay ngược lưỡi gươm của người,Không giúp người đứng vững trong trận chiến.
43 Tu tornaste inúteis as armas do rei e deixaste que ele fosse derrotado na batalha.
44 Ngài loại bỏ sự huy hoàng của ngườiNém ngôi người xuống đất.
44 Tiraste a sua autoridade de rei e derrubaste o seu trono.
45 Ngài đã cắt ngắn những ngày tuổi trẻ của ngườiVà bao phủ người bằng nhục nhã.Sê-la
45 Tu fizeste com que ele envelhecesse antes do tempo e o cobriste de humilhação.
46 Lạy CHÚA, cho đến bao giờ? Ngài sẽ lánh mặt đời đời ư?Cơn thịnh nộ ghen tức của Ngài vẫn cháy như lửa đến bao giờ?
46 Até quando te esconderás, ó Será para sempre? Até quando a tua como fogo?
47 Xin hãy nhớ đời sống tôi ngắn ngủi là bao!Ngài đã tạo nên tất cả loài người là hư ảo sao?
47 Lembra como é curta a minha vida; lembra que todas as pessoas que criaste vão morrer um dia.
48 Ai là người sống mãi mà không thấy sự chết?Ai sẽ giải cứu mạng sống mình khỏi tay tử thần?Sê-la
48 Quem pode continuar vivo e nunca morrer? Quem pode escapar da sepultura?
49 Lạy Chúa, tình yêu thương của Ngài từ xưaMà Ngài đã lấy lòng thành tín thề cùng Đa-vít ở đâu rồi?
49 Ó Senhor, onde estão as antigas provas do teu amor? Onde estão os juramentos que fizeste a Davi?
50 Lạy Chúa, xin hãy nhớ sự sỉ nhục tôi tớ Chúa phải chịu;Tôi đã mang trong lòng tất cả sự sỉ nhục từ nhiều dân tộc;
50 Lembra que eu, teu servo , estou sendo insultado e suporto todas as ofensas dos pagãos.
51 Là sỉ nhục, lạy CHÚA, mà kẻ thù Ngài đã dùng để nhục mạ;Chúng đã nhục mạ những bước chân của người được Chúa xức dầu.
51 Ó Senhor , como os teus inimigos falam mal do rei que escolheste! Aonde ele vai, eles o insultam.
52 Lạy CHÚA, đáng ca ngợi Ngài đời đời!A-men! A-men!
52 Louvemos o Senhor Deus para sempre!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 89, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.