Salmos 86

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lạy CHÚA, xin hãy lắng tai nghe và đáp lời tôi;Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
1 Inclina, Senhor , os ouvidos e responde-me, pois estou aflito e necessitado.
2 Xin bảo vệ mạng sống tôi vì tôi trung tín;Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy Ngài,Xin giải cứu tôi tớ Ngài.
2 Preserva a minha alma, pois eu sou piedoso; tu, ó Deus meu, salva o teu servo que em ti confia.
3 Lạy Chúa, xin thương xót tôiVì tôi cầu khẩn Ngài suốt ngày.
3 Compadece-te de mim, ó Senhor, pois a ti clamo de contínuo.
4 Xin cho tâm hồn tôi tớ Ngài được vui vẻ;Vì lạy Chúa,Linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
4 Alegra a alma do teu servo, porque a ti, Senhor, elevo a minha alma.
5 Vì Chúa ôi, Ngài là thiện, sẵn lòng tha thứVà dồi dào tình yêu thương cho tất cả những người cầu khẩn Ngài.
5 Pois tu, Senhor, és bom e compassivo; abundante em benignidade para com todos os que te invocam.
6 Lạy CHÚA, xin lắng tai nghe lời cầu nguyện của tôi;Xin nghe lời cầu khẩn của tôi.
6 Escuta, Senhor , a minha oração e atende à voz das minhas súplicas.
7 Trong ngày gian truân, tôi cầu khẩn NgàiVì Ngài đáp lời tôi.
7 No dia da minha angústia, clamo a ti, porque me respondes.
8 Lạy Chúa, không có ai giống như Ngài giữa vòng các thần;Cũng không có công việc nào giống như công việc của Ngài.
8 Não há entre os deuses semelhante a ti, Senhor; e nada existe que se compare às tuas obras.
9 Lạy Chúa, mọi nước mà Ngài đã tạo nên,Sẽ đến quỳ lạy trước mặt Ngài;Và tôn vinh danh Ngài.
9 Todas as nações que fizeste virão, prostrar-se-ão diante de ti, Senhor, e glorificarão o teu nome.
10 Vì Ngài vĩ đại, làm những việc diệu kỳ;Chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời.
10 Pois tu és grande e operas maravilhas; só tu és Deus!
11 Lạy CHÚA, xin dạy tôi đường lối Ngài,Tôi sẽ đi theo chân lý Ngài;Xin cho tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
11 Ensina-me, Senhor , o teu caminho, e andarei na tua verdade; dispõe-me o coração para só temer o teu nome.
12 Lạy Chúa, Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng cảm tạ Ngài;Tôi tôn vinh danh Ngài mãi mãi.
12 Dar-te-ei graças, Senhor, Deus meu, de todo o coração, e glorificarei para sempre o teu nome.
13 Vì tình yêu thương lớn lao Ngài dành cho tôi,Ngài giải cứu linh hồn tôi khỏi Âm Phủ sâu thẳm.
13 Pois grande é a tua misericórdia para comigo, e me livraste a alma do mais profundo poder da morte.
14 Lạy Đức Chúa Trời, những người kiêu căng nổi lên hại tôi;Bọn người tàn ác tìm hại mạng sống tôi;Chúng nó chẳng kính nể Ngài.
14 Ó Deus, os soberbos se têm levantado contra mim, e um bando de violentos atenta contra a minha vida; eles não te consideram.
15 Nhưng lạy Chúa, chính Ngài là Đức Chúa Trời có lòng thương xót và hay ban ơn;Chậm nóng giận, đầy tình yêu thương và thành tín.
15 Mas tu, Senhor, és Deus compassivo e cheio de graça, paciente e grande em misericórdia e em verdade.
16 Xin Chúa đoái xem và thương xót tôi,Xin ban sức lực Ngài cho tôi tớ Chúa;Xin cứu giúp con trai của đầy tớ gái Ngài.
16 Volta-te para mim e compadece-te de mim; concede a tua força ao teu servo e salva o filho da tua serva.
17 Xin ban cho tôi một dấu hiệu về ơn lành của ChúaĐể những kẻ ghét tôi nhìn thấy và hổ thẹn.Vì Lạy CHÚA, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
17 Mostra-me um sinal do teu favor, para que o vejam e se envergonhem os que me aborrecem; pois tu,

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 86, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.