Salmos 84

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lạy CHÚA Vạn Quân,Nơi ngự của Ngài đáng yêu quý biết bao!
1 Quão amáveis são os teus tabernáculos, Senhor dos Exércitos!
2 Linh hồn tôi tha thiết mong ướcĐể được ở trong sân đền CHÚA;Tâm hồn lẫn thể xác tôi ca hát vui mừngCho Đức Chúa Trời hằng sống.
2 A minha alma está anelante e desfalece pelos átrios do Senhor ; o meu coração e a minha carne clamam pelo Deus vivo.
3 Lạy CHÚA Vạn Quân, là Vua của tôi, là Đức Chúa Trời tôi;Ngay cả con chim sẻ cũng tìm được một nơi ở,Và con én cũng tìm được một tổ cho bầy con ở gần bàn thờ Chúa.
3 Até o pardal encontrou casa, e a andorinha, ninho para si e para a sua prole, junto dos teus altares, Senhor dos Exércitos, Rei meu e Deus meu.
4 Phước cho người nào được ở trong nhà Ngài,Họ sẽ ca ngợi Ngài mãi mãi.Sê-la
4 Bem-aventurados os que habitam em tua casa; louvar-te-ão continuamente. (Selá)
5 Phước cho người được sức mạnh nơi Ngài,Và hướng lòng về con đường hành hương đến Si-ôn.
5 Bem-aventurado o homem cuja força está em ti, em cujo coração estão os caminhos aplanados,
6 Khi đi ngang qua thung lũng khóc than,Họ biến nó thành nơi có suối nước tuôn trào;Mưa thu cũng giáng phước lành tràn ngập nơi ấy.
6 o qual, passando pelo vale de Baca, faz dele uma fonte; a chuva também enche os tanques.
7 Họ cứ tiến bước, sức lực càng gia tăngCho đến khi trình diện trước mặt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
7 Vão indo de força em força; cada um deles em Sião aparece perante Deus.
8 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện của tôi;Lạy Đức Chúa Trời của Gia-cốp, xin lắng tai nghe.Sê-la
8 Senhor , Deus dos Exércitos, escuta a minha oração; inclina os ouvidos, ó Deus de Jacó! (Selá)
9 Lạy Đức Chúa Trời, là cái khiên che chở chúng tôi,Xin hãy xem, hãy đoái thương kẻ xức dầu của Ngài.
9 Olha, ó Deus, escudo nosso, e contempla o rosto do teu ungido.
10 Vì một ngày trong sân đền của NgàiQuý hơn cả ngàn ngày ở nơi khác;Tôi thà làm người gác cổng nhà Đức Chúa TrờiHơn là ở trong nhà kẻ ác.
10 Porque vale mais um dia nos teus átrios do que, em outra parte, mil. Preferiria estar à porta da Casa do meu Deus, a habitar nas tendas da impiedade.
11 Vì CHÚA, Đức chúa Trời là mặt trời, là cái khiên;Ngài ban ân huệ và vinh quang;CHÚA không từ chối điều tốt lành nàoCho những kẻ sống ngay thẳng.
11 Porque o Senhor Deus é um sol e escudo; o Senhor dará graça e glória; não negará bem algum aos que andam na retidão.
12 Lạy CHÚA Vạn Quân,Phước thay cho người tin cậy nơi Ngài.
12 Senhor dos Exércitos, bem-aventurado o homem que em ti põe a sua confiança.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 84, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.