Salmos 71

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy CHÚA, tôi ẩn náu nơi Ngài,Xin chớ để tôi bị hổ thẹn muôn đời,
1 Ó Senhor Deus, tu és a minha segurança; nunca deixes que eu sofra a vergonha da derrota.
2 Xin giải cứu và giải nguy cho tôi bằng sự công chính của Ngài.Xin hãy nghiêng tai nghe tôi và cứu rỗi tôi.
2 Ajuda-me e livra-me, pois tu és justo; ouve-me e salva-me.
3 Xin Ngài hãy làm núi đá trú ẩn cho tôiĐể tôi luôn luôn đến đó.Xin ra lệnh cứu tôiVì Ngài là tảng đá và thành lũy của tôi.
3 Ó Deus, sê a minha rocha de abrigo e uma fortaleza para me proteger! Tu és a minha rocha e a minha fortaleza.
4 Lạy Đức Chúa Trời tôi, xin giải cứu tôi khỏi bàn tay kẻ ác,Khỏi sự nắm giữ của kẻ bất chính và người tàn bạo.
4 Ó meu Deus, livra-me dos maus, livra-me do poder dos homens perversos e violentos!
5 Vì, lạy Chúa, Ngài là hy vọng của tôi;Lạy CHÚA, Ngài là niềm tin cậy của tôi từ khi niên thiếu.
5 Ó Senhor , meu Deus, em ti ponho a minha esperança; desde jovem tenho confiado em ti.
6 Tôi nương tựa nơi Ngài từ khi sinh ra,Ngài là Đấng đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi.Tôi sẽ luôn luôn ca ngợi Ngài.
6 Toda a minha vida tenho me apoiado em ti; desde o meu nascimento tu tens me protegido. Eu sempre te louvarei.
7 Tôi như một điềm lạ cho nhiều người,Nhưng chính Ngài là nơi trú ẩn kiên cố của tôi.
7 A minha vida tem sido um exemplo para muitos porque tu tens sido o meu forte defensor.
8 Hằng ngày miệng tôi đầy lời ca ngợiVà tôn vinh Ngài.
8 O dia inteiro, eu te louvo e anuncio a tua
9 Xin chớ xua đuổi tôi trong lúc già nua,Xin đừng từ bỏ tôi khi sức lực tôi suy yếu.
9 Não me rejeites agora que sou velho; não me abandones agora que estou fraco.
10 Vì các kẻ thù nói nghịch tôi,Những kẻ rình hại mạng sống tôi cùng nhau bàn mưu.
10 Os meus inimigos querem me matar; eles falam contra mim e planejam a minha morte.
11 Chúng nói: Đức Chúa Trời đã từ bỏ nó,Hãy đuổi theo và bắt lấyVì không ai giải cứu nó đâu.
11 Eles dizem: “Deus o abandonou; vamos persegui-lo e agarrá-lo, pois ninguém o salvará.”
12 Lạy Đức Chúa Trời, xin chớ ở xa tôi,Đức Chúa Trời tôi ôi, xin mau mau giúp đỡ tôi.
12 Ó Deus, não fiques longe de mim! Ajuda-me agora, meu Deus!
13 Nguyện những kẻ tố cáo tôiPhải bị hổ thẹn và tiêu diệt.Nguyện những kẻ tìm hại tôi phải bị phủ đầy nhục nhã và khinh bỉ.
13 Que sejam derrotados e destruídos aqueles que me atacam! Que fiquem arruinados e envergonhados os que querem a minha desgraça!
14 Còn tôi, tôi sẽ luôn luôn hy vọngVà tăng thêm lời ca ngợi Ngài càng hơn.
14 Eu sempre porei a minha esperança em ti e te louvarei mais e mais.
15 Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật lại sự công chínhVà cứu rỗi của NgàiDù tôi không biết số lượng.
15 Anunciarei que tu és fiel; o dia inteiro falarei da tua salvação, embora não seja capaz de entendê-la.
16 Tôi sẽ đến trong quyền năng của CHÚA,Tôi sẽ làm cho người ta ghi nhớ sự công chính của Ngài, chỉ một mình Ngài mà thôi.
16 Falarei do teu poder, ó anunciarei a tua fidelidade, a tua fidelidade somente.
17 Lạy Đức Chúa Trời, từ khi niên thiếu Ngài đã dạy tôi,Và cho đến nay tôi vẫn công bố những việc diệu kỳ của Ngài.
17 Tu tens me ensinado desde a minha mocidade, e eu continuo a falar das coisas maravilhosas que fazes.
18 Lạy Đức Chúa Trời, dù khi tôi già nua, tóc bạc,Xin đừng từ bỏ tôi,Cho đến khi tôi công bố năng lực của Ngài cho thế hệ mai sauVà quyền năng của Ngài cho mọi người sẽ đến.
18 Agora que estou velho, e os meus cabelos ficaram brancos, não me abandones, ó Deus! Fica comigo enquanto anuncio o teu poder e a tua força a este povo e aos seus descendentes.
19 Lạy Đức Chúa Trời, sự công chính của Ngài cao đến tận trời,Ngài đã làm những việc vĩ đại.Lạy Đức Chúa Trời, ai giống như Ngài?
19 A tua fidelidade, ó Deus, chega até o céu. Tu tens feito grandes coisas, e não há ninguém igual a ti.
20 Ngài đã cho tôi kinh nghiệm nhiều gian lao cay đắng.Ngài sẽ phục hồi đời sống tôi,Ngài sẽ đem tôi lên khỏi vực sâu lòng đất.
20 Tu me tens feito passar por aflições e sofrimentos, mas me darás forças novamente e me livrarás da sepultura.
21 Ngài sẽ tăng thêm vinh dự cho tôi,Ngài sẽ trở lại an ủi tôi.
21 Tu me tornarás cada vez mais famoso e sempre me consolarás.
22 Lạy Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn hạc ca ngợi NgàiChúc tôn sự chân thật của Ngài,Lạy Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Tôi sẽ lấy đàn lia ca tụng Ngài.
22 Prometo que te louvarei com harpa . Ó meu Deus, eu te louvarei porque és fiel. Na minha ó Santo Deus de Israel.
23 Môi miệng tôi và cả linh hồn tôiMà Ngài đã cứu chuộc sẽ reo hò vui vẻKhi tôi ca tụng Ngài.
23 Cantarei de alegria quando tocar hinos a ti, cantarei com todas as minhas forças porque tu me salvaste.
24 Hằng ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lên sự công chính của Ngài,Vì những kẻ tìm hại tôi đã bị hổ thẹn và nhục nhã rồi.
24 O dia inteiro falarei da tua justiça, pois os que me queriam prejudicar foram derrotados e arruinados.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 71, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.