Salmos 68

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin hãy đứng dậy, khiến kẻ thù Ngài chạy tan tác,Đuổi những kẻ ghét Ngài trốn khỏi trước mặt Ngài.
1 Deus se levanta e espalha os seus inimigos; os que o odeiam são derrotados e fogem da sua presença.
2 Như khói tan đi thể nào,Xin Ngài đánh tan chúng nó thể ấy,Như sáp tan chảy trong lửa thể nào,Những kẻ ác cũng sẽ bị hủy diệt trước mặt Đức Chúa Trời thể ấy.
2 Ele os espalha como a fumaça que desaparece no ar. Os maus se acabam na presença de Deus como a cera se derrete perto do fogo.
3 Nhưng người công chính sẽ vui mừng,Hân hoan trước mặt Đức Chúa Trời.Họ sẽ vô cùng vui mừng.
3 Mas os bons ficam contentes e felizes na sua presença e, cheios de alegria, cantam hinos.
4 Hãy hát mừng Đức Chúa Trời, hãy ca ngợi danh Ngài.Hãy cất tiếng hát cho Đấng cưỡi trên các tầng mây.Danh Ngài là CHÚA,Hãy vui mừng trước mặt Ngài.
4 Cantem em louvor a Deus, cantem hinos em sua honra. Preparem o caminho daquele que vem montado nas nuvens. O seu nome é alegrem-se na sua presença.
5 Đức Chúa Trời ở trong nơi thánh, Ngài là cha của những trẻ mồ côiVà là Đấng bảo vệ những người góa bụa.
5 Deus, que vive no seu santo Templo, cuida dos órfãos e protege as viúvas.
6 Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô đơn có gia đình để ở,Dẫn kẻ bị cầm tù ra chỗ thịnh vượng.Nhưng những kẻ phản nghịch phải ở nơi đồng hoang cỏ cháy.
6 Ele dá aos abandonados um lar onde eles podem viver e solta os prisioneiros para que vivam livres e felizes. Mas os que se revoltam contra ele terão de morar numa terra deserta.
7 Lạy Đức Chúa Trời, khi Ngài đi ra trước dân Ngài,Khi Ngài đi băng qua sa mạc,Sê-la
7 Ó Deus, quando conduziste o teu povo, quando marchaste pelo deserto,
8 Thì đất rung chuyển,Các tầng trời đổ mưa xuống trước mặt Đức Chúa Trời,Núi Si-nai rúng động, trước mặt Đức Chúa Trời,Là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
8 a terra tremeu, e o céu derramou chuva por causa da vinda do Deus do Sinai , da vinda do Deus de Israel.
9 Lạy Đức Chúa Trời, Ngài ban mưa dồi dào,Ngài phục hồi sản nghiệp Ngài khi đã điêu tàn.
9 Tu fizeste cair muita chuva e renovaste a tua terra cansada.
10 Dân Ngài sinh sống tại đó.Lạy Đức Chúa Trời, vì lòng nhân từ, Ngài cung cấp cho kẻ khốn cùng.
10 O teu povo fez nessa terra o seu lar; com a tua bondade, cuidaste dos pobres.
11 Chúa truyền lịnh,Thì ngay cả đàn bà cũng loan tin như một đạo binh đông đảo.
11 O Senhor deu uma ordem, e muitas mulheres levaram esta notícia:
12 Các vua và các đạo binh bỏ chạy, họ chạy trốn.Những người đàn bà tại nhà chia của cướp được.
12 “Os reis e os seus exércitos estão fugindo!” Em casa, as mulheres repartiram o que havia sido tirado dos inimigos.
13 Dù các người ở lại giữa chuồng chiên,Thì cũng có cánh bồ câu bọc bạcVà lông nó mạ vàng xanh.
13 Elas pareciam pombas cobertas de prata, com asas brilhantes como ouro puro. Por que é que no dia da batalha alguns soldados ficaram no curral das ovelhas?
14 Đấng toàn năng đánh các vua ở đóChạy tan tác như tuyết đổ tại Sanh-môn.
14 Quando o Deus Todo-Poderoso espalhou os reis, caiu neve ali no monte Salmom.
15 Hỡi núi hùng vĩ,Hỡi núi của các thần, núi Ba-san,Hỡi núi có nhiều đỉnh, núi Ba-san.
15 Como é alta a serra de Basã, a serra de muitos picos!
16 Hỡi núi có nhiều đỉnh, tại sao ngươi nhìn một cách ghen tịNúi mà Đức Chúa Trời đã chọn để ngự.Phải, CHÚA sẽ ở tại đó đời đời.
16 Por que é que vocês, montanhas tão altas, olham com inveja para o que Deus escolheu para nele morar? O para sempre.
17 Các xe chiến mã của Đức Chúa Trời đôngHàng ngàn hàng vạn,Chúa ở giữa chúng, Đức Chúa Trời từ núi Si-nai vào nơi thánh.
17 Com os seus milhares e milhares de carros poderosos, Deus, o Senhor, veio do monte Sinai para o seu lugar santo.
18 Ngài đã ngự lên núi cao,Đem theo tù binh;Ngài nhận lễ vật từ nhiều người,Ngay cả những kẻ phản nghịch.CHÚA, Đức Chúa Trời sẽ ngự tại đó.
18 O Senhor subiu aos lugares mais altos, levando consigo muitos prisioneiros; ele recebeu presentes até mesmo de homens rebeldes. O
19 Hãy ca ngợi Chúa, Ngài mang gánh nặng cho chúng ta hằng ngày,Tức là Đức Chúa Trời cứu rỗi chúng ta.
19 Louvado seja o Senhor, que dia a dia leva as nossas cargas! Deus é a nossa salvação.
20 Đức Chúa Trời của chúng ta là Đức Chúa Trời cứu rỗi.Nhờ CHÚA là Chúa mà chúng ta thoát khỏi sự chết.
20 O nosso Deus é o Deus que salva; ele é o que nos livra da morte.
21 Thật vậy, Đức Chúa Trời sẽ đập nát đầu của các kẻ thù nghịch,Là những kẻ đầu tóc xõa cứ miệt mài phạm tội.
21 Ele partirá a cabeça dos seus inimigos, daqueles que teimam em permanecer nos seus pecados.
22 Chúa đã phán: từ Ba-san Ta sẽ đem chúng nó về,Ta sẽ đem chúng nó về từ các vực sâu biển cả.
22 Deus, o Senhor, nos disse: “Eu trarei os inimigos de vocês de volta do monte Basã. Eu os farei voltar das profundezas do mar
23 Để chân các ngươi dẫm lên máu kẻ thù nghịch,Và lưỡi của chó nhà ngươi cũng được phần nơi kẻ thù.
23 para que vocês se banhem no sangue deles e os cães de vocês possam lamber sangue à vontade.”
24 Lạy Đức Chúa Trời, người ta đã thấy lễ nghinh rước Ngài,Đám rước của Đức Chúa Trời tôi, vua của tôi đi vào nơi thánh.
24 Ó Deus, todos veem a tua marcha de vitória, o desfile de Deus, o meu Rei, entrando no seu Templo.
25 Những người ca hát đi trước, các kẻ khảy đờn theo sau,Ở giữa là các cô gái đánh trống cơm.
25 Os cantores vão na frente, e os músicos, atrás; no meio, estão as moças tocando tamboris.
26 Hỡi những người có nguồn gốc Y-sơ-ra-ên,Từ giữa hội chúng lớn, hãy ca ngợi Đức Chúa Trời, là CHÚA.
26 Louvem a Deus na reunião do seu povo. Louvem a Deus, o todos os descendentes de Israel!
27 Kìa, Bên-gia-min, chi tộc nhỏ nhất dẫn đầu,Những người lãnh đạo Giu-đa và đoàn tùy tùng,Những người lãnh đạo Sa-bu-luân và những người lãnh đạo Nép-ta-li.
27 Primeiro vem Benjamim, a menor das depois vêm os líderes de Judá com o seu grupo; e, em seguida, os líderes de Zebulom e de Naftali.
28 Đức Chúa Trời ngươi đã truyền sức lực cho người,Lạy Đức Chúa Trời, hãy bày tỏ quyền năng Ngài như Ngài đã làm cho chúng tôi.
28 Mostra o teu poder, ó Deus, o poder que tens usado em nosso favor!
29 Từ đền thờ Ngài tại Giê-ru-sa-lem,Các vua sẽ đem lễ vật đến dâng Ngài.
29 Do teu Templo, em Jerusalém, onde os reis trazem ofertas a ti,
30 Xin hãy trách những dã thú nơi lau sậy,Hãy mắng đàn bò đực cùng các con bê, tức là các dân,Là những kẻ dẫm chân lên những miếng bạc.Xin hãy làm tản lạc các dân tộc thích chiến tranh.
30 repreende o Egito, aquela fera dos canaviais. Ó Deus, repreende as nações, aquela manada de touros com os seus bezerros, até que elas se curvem e te ofereçam a sua prata! Espalha os povos que gostam de fazer guerra.
31 Các sứ giả từ Ai-cập sẽ đến,Người Ê-thi-ô-bi sẽ vội vàng đưa tay cầu khẩn Đức Chúa Trời.
31 Virão embaixadores do Egito; e os etíopes, com as mãos levantadas, orarão a ti, ó Deus.
32 Hỡi các vương quốc trên đất, hãy hát mừng Đức Chúa Trời,Hãy ca ngợi Chúa.Sê-la
32 Cantem hinos a Deus, povos de todas as nações, cantem louvores ao Senhor!
33 Tức là Đấng cưỡi trên các tầng trời, các tầng trời thái cổ.Kìa, Ngài lên tiếng, tiếng đầy uy lực.
33 Louvem a ele, o cavaleiro do céu, o antigo céu. Escutem a voz do Senhor, a sua voz poderosa.
34 Hãy tuyên dương uy lực cho Đức Chúa Trời,Là sự uy nghiêm Ngài trên Y-sơ-ra-ênVà uy lực Ngài trên các tầng trời.
34 Anunciem o poder de Deus; a majestade dele está sobre o povo de Israel, a sua força está nos céus.
35 Lạy Đức Chúa Trời, từ nơi thánh, Ngài thật đáng sợ.Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là Đấng ban uy lực và sức mạnh cho dân Ngài.Hãy ca ngợi Đức Chúa Trời.
35 Como Deus é maravilhoso no seu Templo! O Deus de Israel dá força e poder ao seu povo. Louvem a Deus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 68, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.