Salmos 66

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hỡi cả trái đất, hãy hân hoan reo hò cho Đức Chúa Trời.
1 Aclamai a Deus, toda a terra.
2 Hãy ca ngợi sự vinh quang của danh Ngài,Hãy hát lên lời ca ngợi tôn vinh Ngài.
2 Salmodiai a glória do seu nome, dai glória ao seu louvor.
3 Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: công việc của Ngài thật đáng sợ thay.Vì quyền năng vĩ đại của Ngài,Các kẻ thù đều quy phục Ngài.
3 Dizei a Deus: Que tremendos são os teus feitos! Pela grandeza do teu poder, a ti se mostram submissos os teus inimigos.
4 Cả trái đất thờ phượng Ngài,Ca ngợi Ngài;Họ ca ngợi danh Ngài.Sê-la
4 Prostra-se toda a terra perante ti, canta salmos a ti; salmodia o teu nome.
5 Hãy đến, xem các công việc của Đức Chúa Trời,Công việc của Ngài giữa loài người thật đáng sợ thay.
5 Vinde e vede as obras de Deus: tremendos feitos para com os filhos dos homens!
6 Ngài biến biển thành đất khô,Người ta đi bộ vượt qua sông.Vì thế, hãy vui mừng trong Ngài.
6 Converteu o mar em terra seca; atravessaram o rio a pé; ali, nos alegramos nele.
7 Ngài cai trị đời đời bằng quyền năng mình,Mắt Ngài xem xét các nước.Hỡi những kẻ phản nghịch, chớ tự cao.Sê-la
7 Ele, em seu poder, governa eternamente; os seus olhos vigiam as nações; não se exaltem os rebeldes.
8 Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta,Hãy làm cho tiếng ca ngợi Ngài vang dội.
8 Bendizei, ó povos, o nosso Deus; fazei ouvir a voz do seu louvor;
9 Ngài đã bảo tồn mạng sống chúng ta,Không để chân chúng ta trượt ngã.
9 o que preserva com vida a nossa alma e não permite que nos resvalem os pés.
10 Vì, lạy Đức Chúa Trời, Ngài đã thử chúng tôi,Ngài đã luyện chúng tôi như luyện bạc.
10 Pois tu, ó Deus, nos provaste; acrisolaste-nos como se acrisola a prata.
11 Ngài đã đem chúng tôi vào bẫy lưới,Chất gánh nặng trên lưng chúng tôi.
11 Tu nos deixaste cair na armadilha; oprimiste as nossas costas;
12 Ngài để người ta cỡi trên đầu chúng tôi,Chúng tôi phải băng qua lửa, qua nước.Nhưng Ngài đã đem chúng tôi đến chỗ thịnh vượng.
12 fizeste que os homens cavalgassem sobre a nossa cabeça; passamos pelo fogo e pela água; porém, afinal, nos trouxeste para um lugar espaçoso.
13 Tôi sẽ đem tế lễ thiêu vào nhà Ngài,Giữ trọn lời hứa nguyện tôi với Ngài.
13 Entrarei na tua casa com holocaustos; pagar-te-ei os meus votos,
14 Lời hứa nguyện môi tôi đã hứa và mừng,Miệng tôi đã nói lúc gian nguy.
14 que proferiram os meus lábios, e que, no dia da angústia, prometeu a minha boca.
15 Tôi sẽ dâng con sinh tế mập làm tế lễ thiêuCùng với tế lễ thiêu chiên đực có mùi thơm lên Ngài.Tôi sẽ dâng tế lễ những bò đực và dê đực.Sê-la
15 Oferecer-te-ei holocaustos de vítimas cevadas, com aroma de carneiros; imolarei novilhos com cabritos.
16 Hỡi tất cả những người kính sợ Đức Chúa Trời,Hãy đến và nghe.Tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
16 Vinde, ouvi, todos vós que temeis a Deus, e vos contarei o que tem ele feito por minha alma.
17 Miệng tôi kêu cầu NgàiVà lưỡi tôi tôn cao Ngài.
17 A ele clamei com a boca, com a língua o exaltei.
18 Nếu tôi giữ điều ác trong lòng,Ắt Chúa đã chẳng nghe tôi.
18 Se eu no coração contemplara a vaidade, o Senhor não me teria ouvido.
19 Thật vậy, Đức Chúa Trời đã nghe,Ngài đã lắng nghe lời cầu nguyện của tôi.
19 Entretanto, Deus me tem ouvido e me tem atendido a voz da oração.
20 Chúc tụng Đức Chúa Trời,Vì Ngài không khước từ lời cầu nguyện của tôi,Cũng không từ bỏ tình yêu thương Ngài đối với tôi.
20 Bendito seja Deus, que não me rejeita a oração, nem aparta de mim a sua graça.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 66, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.