Salmos 60

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ACF

Sair da comparação
ACF Almeida Corrigida Fiel
1 Đức Chúa Trời ôi, Ngài đã từ bỏ chúng tôi, Ngài đã phá vỡ chúng tôi.Ngài đã nổi giận, xin trở lại cùng chúng tôi.
1 Ó Deus, tu nos rejeitaste, tu nos espalhaste, tu te indignaste; oh, volta-te para nós.
2 Ngài đã làm đất lay chuyển và nứt ra,Xin sửa lại những nơi đổ vỡ vì nó bị rung chuyển.
2 Abalaste a terra, e a fendeste; sara as suas fendas, pois ela treme.
3 Ngài đã làm dân Ngài thấy sự lầm than,Ngài khiến chúng tôi uống rượu nên bị choáng váng.
3 Fizeste ver ao teu povo coisas árduas; fizeste-nos beber o vinho do atordoamento.
4 Ngài đã ban cho những người kính sợ Ngài cờ hiệu,Để họ trương lên vì chân lý.
4 Deste um estandarte aos que te temem, para o arvorarem no alto, por causa da verdade. (Selá.)
5 Để giải cứu những người yêu dấu của Ngài.Xin lấy tay phải Ngài cứu rỗi chúng tôi và đáp lời chúng tôi.
5 Para que os teus amados sejam livres, salva-nos com a tua destra, e ouve-nos;
6 Từ nơi thánh của Ngài, Đức Chúa Trời phán:Ta sẽ hân hoan chia cắt Si-chemVà phân phối thung lũng Su-cốt.
6 Deus falou na sua santidade; eu me regozijarei, repartirei a Siquém e medirei o vale de Sucote.
7 Ga-la-át thuộc về Ta, Ma-na-se cũng vậy,Ép-ra-im là mũ bảo vệ đầu Ta,Giu-đa là gậy uy quyền của Ta.
7 Meu é Gileade, e meu é Manassés; Efraim é a força da minha cabeça; Judá é o meu legislador.
8 Mô-áp là bồn tắm rửa của Ta,Ta sẽ cởi dép ra trên Ê-đôm.Ta sẽ reo hò chiến thắng trên Phi-li-tin.
8 Moabe é a minha bacia de lavar; sobre Edom lançarei o meu sapato; alegra-te, ó Filístia, por minha causa.
9 Ai sẽ đưa tôi vào thành kiên cố?Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
9 Quem me conduzirá à cidade forte? Quem me guiará até Edom?.
10 Lạy Đức Chúa Trời, không phải Ngài là Đấng đã từ bỏ chúng tôi sao?Hỡi Đức Chúa Trời, sao Ngài không còn xông pha cùng quân đội chúng tôi nữa?
10 Não serás tu, ó Deus, que nos tinhas rejeitado? tu, ó Deus, que não saíste com os nossos exércitos?
11 Xin giúp chúng tôi chống lại kẻ thù.Vì sự cứu giúp của người phàm là vô ích.
11 Dá-nos auxílio na angústia, porque vão é o socorro do homem.
12 Nhờ Đức Chúa Trời, chúng tôi sẽ hành động dũng cảm,Vì Ngài sẽ chà đạp các kẻ thù chúng tôi.
12 Em Deus faremos proezas; porque ele é que pisará os nossos inimigos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 60, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.