Salmos 57

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót tôi, xin thương xót tôi,Vì linh hồn tôi trú ẩn nơi Ngài.Tôi sẽ trú ẩn dưới bóng cánh NgàiCho đến khi cơn hủy diệt đã qua.
1 Tem misericórdia de mim, ó Deus, tem misericórdia, pois em ti a minha alma se refugia; à sombra das tuas asas me abrigo, até que passem as calamidades.
2 Tôi sẽ cầu khẩn Đức Chúa Trời Chí Cao,Là Đức Chúa Trời sẽ hoàn thành cho tôi.
2 Clamarei ao Deus Altíssimo, ao Deus que por mim tudo executa.
3 Từ trời Ngài sẽ ban ơn cứu rỗi tôi;Ngài quở trách kẻ chà đạp tôi.Sê-laĐức Chúa Trời sẽ ban tình yêu thương và sự thành tín Ngài.
3 Ele dos céus me envia o seu auxílio e me livra; cobre de vergonha os que me ferem. Envia a sua misericórdia e a sua fidelidade.
4 Linh Hồn tôi ở giữa những sư tử,Tôi nằm giữa loài thú ăn thịt người.Răng chúng nó như giáo và tên,Lưỡi chúng nó như gươm sắc bén.
4 Acha-se a minha alma entre leões, ávidos de devorar os filhos dos homens; lanças e flechas são os seus dentes, espada afiada, a sua língua.
5 Lạy Đức Chúa Trời, nguyện Ngài được tôn cao hơn các tầng trời,Nguyện vinh quang Ngài tỏa khắp trái đất.
5 Sê exaltado, ó Deus, acima dos céus; e em toda a terra esplenda a tua glória.
6 Chúng nó gài lưới cho chân tôi,Linh hồn tôi nao sờn.Chúng đào hố trước mặt tôiNhưng chính chúng nó lại sa xuống đó.Sê-la
6 Armaram rede aos meus passos, a minha alma está abatida; abriram cova diante de mim, mas eles mesmos caíram nela.
7 Lạy Đức Chúa Trời, lòng tôi kiên định,Lòng tôi kiên định.Tôi sẽ hát và ca ngợi Ngài.
7 Firme está o meu coração, ó Deus, o meu coração está firme; cantarei e entoarei louvores.
8 Hỡi vinh quang Ta, hãy tỉnh thức,Hỡi đàn hạc, đàn lia hãy tỉnh thức,Ta sẽ đánh thức hừng đông dậy.
8 Desperta, ó minha alma! Despertai, lira e harpa! Quero acordar a alva.
9 Lạy Chúa, tôi sẽ cảm tạ Ngài trong các dân,Tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa các nước.
9 Render-te-ei graças entre os povos; cantar-te-ei louvores entre as nações.
10 Vì tình yêu thương Ngài lớn hơn các tầng trời,Sự thành tín Ngài cao vút tận các tầng mây.
10 Pois a tua misericórdia se eleva até aos céus, e a tua fidelidade, até às nuvens.
11 Lạy Đức Chúa Trời, nguyện Ngài được tôn cao hơn các tầng trời,Nguyện vinh quang Ngài tỏa khắp trái đất.
11 Sê exaltado, ó Deus, acima dos céus; e em toda a terra esplenda a tua glória.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 57, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.