Salmos 35

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy CHÚA, xin tranh luận với kẻ tranh luận cùng tôi,Chiến đấu với kẻ chiến đấu nghịch tôi.
1 Ó Senhor Deus, ataca os que me atacam e combate os que me combatem!
2 Xin hãy cầm khiên và mộc,Hãy đứng dậy giúp tôi.
2 Pega o teu escudo e a tua e vem me ajudar.
3 Xin hãy rút lao và giáoChống lại kẻ săn đuổi tôi.Hãy nói với linh hồn tôi,Ta là sự cứu rỗi ngươi.
3 Pega a tua lança e o teu machado de guerra e luta contra os que me perseguem. Dá-me a certeza de que vais me salvar.
4 Nguyện kẻ tìm kiếm mạng sống tôiBị hổ thẹn và nhục nhã.Nguyện kẻ âm mưu điều ác hại tôiPhải tháo lui và bối rối.
4 Que sejam derrotados e humilhados aqueles que me querem matar! Que fujam envergonhados os que fazem planos contra mim!
5 Nguyện chúng nó như trấu trước gió,Bị thiên sứ CHÚA đánh đuổi đi.
5 Que sejam como a palha soprada pelo vento, quando o Anjo do os atacar!
6 Nguyện đường chúng nó tối tăm trơn trợt,Và thiên sứ CHÚA săn đuổi chúng.
6 Que o caminho deles fique escuro e escorregadio quando o Anjo do os perseguir!
7 Bởi vì vô cớ chúng gài lưới hại tôi,Vô cớ chúng đào hố cho tôi sập ngã.
7 Pois, sem motivo nenhum, armaram uma armadilha para mim; cavaram uma cova funda para me pegar.
8 Nguyện sự hủy hoại bất ngờ đến với chúng,Và chúng mắc vào bẫy lưới mình đã giăng.Nguyện chúng rơi vào đó và bị hủy hoại.
8 Porém, quando menos esperarem, virá a destruição. Eles serão apanhados pelas suas próprias armadilhas; cairão nelas e serão destruídos.
9 Linh hồn tôi sẽ vui mừng trong CHÚA,Hân hoan trong sự cứu rỗi Ngài.
9 Então eu me alegrarei por causa do que o tem feito; ficarei feliz porque ele me salvou da morte.
10 Các xương cốt tôi đều nói:Lạy CHÚA, ai giống như Ngài?Ngài giải cứu người yếu đuối khỏi kẻ mạnh bạo,Cứu người yếu kém và cùng khốn khỏi kẻ bóc lột họ.
10 Com todo o coração eu lhe direi: “Não há ninguém como tu, ó Tu proteges os fracos quando são atacados pelos fortes e livras os pobres e os necessitados das mãos dos exploradores.”
11 Những người chứng gian nổi lên,Chúng tra hỏi tôi những điều tôi không biết.
11 Homens maus testemunham contra mim e me acusam de crimes que não cometi.
12 Chúng lấy dữ trả lành,Làm linh hồn tôi tuyệt vọng.
12 O bem que faço eles me pagam com o mal, e por isso estou desesperado.
13 Còn tôi, khi chúng đau, tôi mặc bao gai,Tôi đau đớn, tôi kiêng ăn,Khi lời cầu nguyện của tôi không được đáp lại.
13 Mas, quando eles estavam doentes, eu vesti roupas de luto e até deixei de comer. Curvei a cabeça e orei por eles.
14 Tôi coi họ như bạn hữu, như anh em.Tôi đi than khóc như than khóc mẹ yêu,Đầu cúi trong bộ đồ tang chế.
14 Orei como se fosse por um amigo ou um irmão. Eu andava curvado, de luto, como quem chora por sua própria mãe.
15 Nhưng khi tôi vấp ngã, chúng họp nhau vui mừng.Tôi không hề biết, chúng họp lại chống tôi,Chúng cấu xé tôi không ngừng.
15 Porém, quando eu estava aflito, eles se alegravam e ficavam em volta de mim, zombando. Pessoas desconhecidas me bateram e me feriram várias vezes.
16 Như kẻ vô đạo, chúng cứ nhạo báng tôi.Chúng nghiến răng nghịch cùng tôi.
16 Como homens que zombam de um coxo, eles zombaram de mim e me olharam feio, com ódio.
17 Lạy Chúa, Ngài cứ nhìn xem chúng cho đến bao giờ?Xin cứu linh hồn tôi khỏi sự tàn phá của chúng,Xin cứu mạng sống tôi khỏi bầy sư tử.
17 Ó Senhor, até quando ficarás apenas olhando? Livra-me dos ataques deles; salva a minha vida desses leões.
18 Tôi sẽ cảm tạ Ngài trong hội lớn.Tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa đám dân đông.
18 Então eu te agradecerei em público; eu te louvarei no meio da multidão.
19 Xin chớ để những kẻ vô cớ thù tôi vui mừng.Và kẻ vô cớ ghét tôi nheo mắt hân hoan.
19 Não deixes que os meus inimigos, aqueles mentirosos, se alegrem com a minha derrota! Não permitas que os que me odeiam sem motivo fiquem rindo, felizes, por causa da minha desgraça!
20 Vì chúng không nói lời hòa bình,Nhưng nói lời gian dốiChống người hiền hòa trên đất.
20 Eles não falam como amigos; pelo contrário, inventam acusações falsas contra as pessoas que amam a paz.
21 Miệng chúng khoác lác chống tôi,Rằng: Ha! Ha! mắt chúng ta đã thấy rồi.
21 Eles me acusam e gritam: “Nós vimos o que você fez!”
22 Lạy CHÚA, Ngài đã thấy rõ, xin chớ im lặng.Lạy Chúa tôi, xin đừng lìa xa tôi.
22 Mas tu, ó Senhor Deus, tens visto isso. Então não te cales, Senhor, e não fiques longe de mim!
23 Xin hãy thức dậy, xin hãy đứng lên bênh vực tôi.Lạy Đức Chúa Trời, Chúa tôi, xin bênh vực tôi.
23 Acorda, Senhor, para me fazeres justiça! Levanta-te, meu Deus, e defende a minha causa!
24 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi. Xin xét xử tôi tùy sự công chính Ngài,Xin chớ để chúng vui mừng vì tôi.
24 Ó Senhor Deus, tu és justo; por isso, declara que estou inocente. Ó meu Deus, não deixes que os meus inimigos se alegrem à minha custa!
25 Xin chớ để chúng nói trong lòng: A ha! Đó là điều chúng ta mong muốn.Hoặc nói: chúng ta đã ăn nuốt nó rồi.
25 Não deixes que eles digam: “Nós acabamos com ele. Era isso mesmo o que queríamos.”
26 Nguyện những kẻ vui mừng trên tai họa của tôiPhải cùng nhau bị hổ thẹn và bối rối.Nguyện những kẻ tự tôn nghịch tôiSẽ hổ thẹn và nhục nhã tràn đầy.
26 Que sejam completamente derrotados e envergonhados aqueles que se alegram com o meu sofrimento! Que fiquem cobertos de vergonha e de desgraça os que dizem que são melhores do que eu!
27 Nguyện những kẻ vui mừng cho sự công chính của tôiSẽ reo hò vui vẻ.Nguyện họ luôn luôn tung hô: CHÚA vĩ đại thay!Ngài vui thích ban sự hưng thịnh cho tôi tớ Ngài.
27 Porém que gritem de alegria os que desejam que eu seja declarado inocente! Que eles digam sempre: “Como é grande o Ele está contente porque tudo vai bem com o seu
28 Lưỡi tôi sẽ rao truyền sự công chính của NgàiVà ca ngợi Chúa suốt ngày.
28 Então anunciarei a tua fidelidade e te louvarei o dia inteiro.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 35, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.