Salmos 18

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lạy CHÚA, tôi yêu mến Ngài,Ngài là sức mạnh của tôi.
1 Eu te amo, ó Senhor , força minha.
2 CHÚA là vách đá, là thành lũy, là Đấng giải cứu tôi.Đức Chúa Trời của tôi là núi đá, nơi tôi trú ẩn,Là thuẫn đỡ, là sừng cứu rỗi, là thành trì của tôi.
2 O Senhor é a minha rocha, a minha fortaleza, o meu libertador; o meu Deus, o meu rochedo em que me refugio; o meu escudo, a força da minha salvação, o meu alto refúgio.
3 Tôi cầu khẩn CHÚA, Đấng đáng được ca ngợi,Thì tôi được giải cứu khỏi kẻ thù.
3 Invoco o Senhor , digno de ser louvado, e serei salvo dos meus inimigos.
4 Những sợi dây tử thần quấn lấy tôi.Các làn sóng hủy diệt tràn ngập tôi.
4 Laços de morte me cercaram; torrentes de perdição me impuseram terror.
5 Những sợi dây Âm Phủ vây quanh tôi,Các bẫy lưới tử thần giăng trước tôi.
5 Cadeias infernais me envolveram, e tramas de morte me surpreenderam.
6 Trong cảnh hiểm nghèo, tôi cầu khẩn CHÚA.Tôi kêu cứu Đức Chúa Trời của tôi.Từ đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi,Và tiếng kêu nài của tôi trước mặt Ngài thấu đến tai Ngài.
6 Na minha angústia, invoquei o gritei por socorro ao meu Deus. Do seu templo ele ouviu a minha voz, e o meu clamor chegou aos seus ouvidos.
7 Bấy giờ đất rung chuyển và rúng động.Nền móng các núi cũng lay độngVà run rẩy vì Ngài nổi giận.
7 Então a terra se abalou e tremeu; vacilaram também os fundamentos dos montes e se abalaram, porque Deus estava irado.
8 Khói phun ra từ mũi Ngài,Lửa thiêu đốt từ miệng Ngài,Từ Ngài than cháy rực bùng lên.
8 Das suas narinas subiu fumaça, e fogo devorador saiu da sua boca; dele saíram brasas ardentes.
9 Ngài vén các từng trời và ngự xuống,Dưới chân Ngài là mây đen dày đặc.
9 Ele baixou os céus e desceu, e teve sob os pés densa escuridão.
10 Ngài cưỡi trên Chê-ru-bim và bay,Ngài lượn trên cánh gió.
10 Cavalgava um querubim e voou; foi levado sobre as asas do vento.
11 Ngài lấy bóng tối làm màn che chung quanh.Lấy nước tối đen, mây dày đặc làm trướng phủ.
11 Das trevas fez um manto em que se ocultou; escuridão de águas e espessas nuvens dos céus eram o seu abrigo.
12 Từ hào quang trước mặt Ngài,Các đám mây của Ngài đi qua, có mưa đá và than lửa hồng.
12 Do resplendor que diante dele havia, as densas nuvens se desfizeram em granizo e brasas de fogo.
13 CHÚA làm sấm xét trên trời,Đấng Chí Cao cất tiếng nói, có mưa đá và than lửa hồng.
13 O Senhor trovejou nos céus; o Altíssimo levantou a sua voz, e houve granizo e brasas de fogo.
14 Ngài bắn tên ra, làm chúng phân tán.Ngài làm chớp nhoáng, khiến chúng chạy tán loạn.
14 Atirou as suas flechas e espalhou os meus inimigos; multiplicou os seus raios e os dispersou.
15 Lạy CHÚA, do lời quở trách của Ngài,Bởi hơi thở phát ra từ mũi Ngài,Các vực sâu dưới nước phải lộ ra,Nền móng thế giới phải phơi bầy.
15 Então se viu o leito das águas, e se descobriram os fundamentos do mundo, pela tua repreensão, pelo sopro impetuoso das tuas narinas.
16 Từ trên cao, Ngài đưa tay ra nắm lấy tôi,Ngài kéo tôi ra khỏi chỗ nước sâu.
16 Do alto o Senhor me estendeu a mão e me segurou; ele me tirou das águas profundas.
17 Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù hùng mạnh,Cùng những kẻ ghét tôi vì chúng nó mạnh hơn tôi.
17 Livrou-me de forte inimigo e dos que me odiavam, pois eram mais poderosos do que eu.
18 Chúng xông đến trong ngày tôi gặp hoạn nạn,Nhưng CHÚA là Đấng bảo vệ tôi.
18 Eles me atacaram no dia da minha calamidade, mas o de amparo.
19 Ngài đem tôi đến nơi rộng rãi,Ngài giải cứu tôi vì Ngài vui lòng về tôi.
19 Trouxe-me para um lugar espaçoso; livrou-me, porque ele se agradou de mim.
20 CHÚA thưởng cho tôi tùy theo sự công chính của tôi.Ngài bồi thường cho tôi tùy theo tay trong sạch của tôi.
20 O Senhor me retribuiu segundo a minha justiça; recompensou-me conforme a pureza das minhas mãos.
21 Vì tôi đã tuân giữ đường lối của CHÚA,Không làm điều ác xa cách Đức Chúa Trời của tôi.
21 Pois tenho guardado os caminhos do e não me afastei perversamente do meu Deus.
22 Vì tất cả mạng lệnh của Ngài đều ở trước mặt tôi,Tôi không bỏ qua quy luật nào của Ngài.
22 Porque todos os seus juízos estão diante de mim, e não rejeitei os seus preceitos.
23 Tôi không có gì đáng trách trước mặt Ngài.Tôi đã giữ mình cho khỏi phạm tội.
23 Também fui íntegro para com ele e me guardei da iniquidade.
24 CHÚA bồi thường cho tôi tùy theo sự công chính của tôi,Tùy theo tay trong sạch của tôi trước mắt Ngài.
24 Por isso, o Senhor me retribuiu segundo a minha justiça, conforme a pureza das minhas mãos, na sua presença.
25 Với người trung tín, Ngài là Đấng thành tín.Với người trọn đạo, Ngài là Đấng trọn lành.
25 Para com quem é fiel, fiel te mostras; com o íntegro, também íntegro.
26 Với người trong sạch, Ngài là Đấng trong sạch.Với người xảo quyệt, Ngài sẽ đối xử nghiêm minh.
26 Com o puro, puro te mostras; com o perverso, inflexível.
27 Vì Ngài giải cứu người khiêm nhường,Nhưng hạ những kẻ có mắt tự cao xuống.
27 Porque tu salvas o povo humilde, mas os olhos soberbos, tu os abates.
28 Vì chính Ngài thắp ngọn đèn của tôi lên.Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi,Ngài soi sáng cảnh tối tăm của tôi.
28 Porque fazes resplandecer a minha lâmpada; o derrama luz nas minhas trevas.
29 Vì nhờ Ngài, tôi có thể dẹp tan một đoàn quân thù,Nhờ Đức Chúa Trời của tôi, tôi có thể vượt qua thành lũy.
29 Pois contigo posso atacar exércitos; com o meu Deus salto muralhas.
30 Còn Đức Chúa Trời, đường lối Ngài là toàn hảo.Lời của CHÚA đã được tinh luyện,Ngài là thuẫn đỡCho mọi kẻ trú ẩn nơi Ngài.
30 O caminho de Deus é perfeito; a palavra do ele é escudo para todos os que nele se refugiam.
31 Vì ai là Đức Chúa Trời ngoại trừ CHÚA,Ai là núi đá ngoài Đức Chúa Trời chúng ta.
31 Pois quem é Deus além do E quem é rochedo, a não ser o nosso Deus?
32 Đức Chúa Trời là Đấng nai nịt tôi bằng sức mạnh,Và làm cho đường lối tôi toàn hảo.
32 O Deus que me revestiu de força e aperfeiçoou o meu caminho,
33 Ngài làm cho chân tôi lanh lẹ như nai,Và đặt tôi đứng vững vàng tại nơi cao của tôi.
33 ele deu aos meus pés a ligeireza das corças e me firmou nas minhas alturas.
34 Ngài luyện tay tôi để chiến đấu,Nhờ thế cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
34 Ele treinou as minhas mãos para o combate, tanto que os meus braços vergaram um arco de bronze.
35 Ngài ban cho tôi thuẫn cứu rỗi,Tay phải Ngài nâng đỡ tôi,Sự giúp đỡ của Ngài làm cho tôi vĩ đại.
35 Também me deste o escudo da tua salvação; a tua mão direita me susteve, e a tua clemência me engrandeceu.
36 Ngài mở rộng bước đường tôi đi,Để chân tôi khỏi bị trật khớp.
36 Alargaste o caminho sob meus passos, e os meus pés não vacilaram.
37 Tôi đuổi theo kẻ thù và đuổi kịp chúng.Tôi sẽ không quay về cho đến khi chúng bị hủy diệt.
37 Persegui os meus inimigos e os alcancei, e só voltei depois de ter acabado com eles.
38 Tôi đâm thủng chúng nó, đến nỗi chúng không thể dậy nổi.Chúng ngã quỵ dưới chân tôi.
38 Esmaguei-os a tal ponto, que não puderam se levantar; caíram sob os meus pés.
39 Ngài nai nịt cho tôi bằng sức mạnh để chiến đấu,Làm cho kẻ chống đối phải hạ mình quy phục.
39 Pois me cingiste de força para o combate e me submeteste os que se levantaram contra mim.
40 Ngài làm kẻ thù quay lưng bỏ chạy khỏi tôi.Và tôi hủy diệt những kẻ ghét tôi.
40 Também puseste em fuga os meus inimigos, e os que me odiavam, eu os exterminei.
41 Chúng nó kêu cầu nhưng không ai giải cứu.Chúng nó cầu khẩn cả CHÚA nhưng Ngài không trả lời.
41 Gritaram por socorro, mas não houve quem os salvasse; clamaram ao mas ele não respondeu.
42 Và tôi đánh tan chúng nó như bụi tung trước gió.Tôi chà nát chúng nó như bùn ngoài đường.
42 Então os reduzi a pó, o pó que o vento leva; lancei-os fora como a lama das ruas.
43 Ngài đã giải cứu tôi khỏi tranh chấp với dân chúng,Ngài lập tôi làm đầu các nước,Một dân tôi không biết sẽ phục vụ tôi.
43 Dos conflitos do povo me livraste e me fizeste cabeça das nações; um povo que eu não conhecia me serviu.
44 Ngay khi nghe nói về tôi chúng liền vâng phục,Những người ngoại quốc phải khúm núm trước tôi.
44 Bastou-lhe ouvir a minha voz, logo me obedeceu; os estrangeiros se mostram submissos a mim.
45 Những người ngoại quốc kinh hoàng,Run rẩy ra khỏi thành trì của chúng.
45 Os estrangeiros fraquejaram e, tremendo, saíram das suas fortalezas.
46 CHÚA hằng sống! Vầng đá của tôi đáng đuợc ca tụng!Đức Chúa Trời, Đấng cứu rỗi tôi đáng được tôn vinh!
46 O Senhor vive! Bendita seja a minha rocha! Exaltado seja o Deus da minha salvação,
47 Đức Chúa Trời, Đấng báo thù hộ tôi,Làm các dân tộc quy phục tôi.
47 o Deus que por mim tomou vingança e me submeteu povos;
48 Ngài giải cứu tôi khỏi quân thù,Thật vậy, Ngài nâng tôi lên cao hơn kẻ chống đối tôi.Ngài cứu tôi khỏi kẻ bạo tàn.
48 o Deus que me livrou dos meus inimigos; sim, tu que me exaltaste acima dos meus adversários e me livraste dos homens violentos.
49 Vì vậy, lạy CHÚA, tôi sẽ tôn vinh Ngài giữa các nướcVà ca ngợi danh Ngài.
49 Por isso, eu te glorificarei entre os gentios, ó e cantarei louvores ao teu nome.
50 Ngài ban cho vua Ngài chiến thắng lớn lao.Ngài ban tình thương cho Đấng được xức dầu của Ngài,Cho Đa-vít và cho dòng dõi người đến đời đời.
50 É ele quem dá grandes vitórias ao seu rei e usa de misericórdia para com o seu ungido, com Davi e sua posteridade, para sempre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 18, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.