Salmos 147

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Ha-lê-lu-gia!Thật là tốt đẹp khi ca tụng Đức Chúa Trời chúng ta;Thật là thích thú và hợp lý khi ca ngợi Ngài.
1 Aleluia! Bom e amável é cantar louvores ao nosso Deus; fica-lhe bem o cântico de louvor.
2 CHÚA xây dựng Giê-ru-sa-lem;Ngài tập họp lại những kẻ tha hương lưu lạc của Y-sơ-ra-ên.
2 O Senhor edifica Jerusalém e congrega os dispersos de Israel.
3 Ngài chữa lành những tấm lòng tan vỡ,Băng bó những vết thương của họ.
3 Ele sara os que têm o coração quebrantado e trata das feridas deles.
4 Ngài định số lượng các tinh tú,Đặt tên cho tất cả các ngôi sao.
4 Conta o número das estrelas, chamando-as todas pelo seu nome.
5 Chúa của chúng ta vĩ đại và đầy quyền năng;Sự hiểu biết của Ngài thật vô hạn.
5 Grande é o Senhor nosso e mui poderoso; o seu entendimento não se pode medir.
6 CHÚA nâng đỡ những kẻ khốn cùng,Nhưng đánh đổ những kẻ ác xuống đất.
6 O Senhor ampara os humildes, mas faz com que os ímpios caiam por terra.
7 Hãy ca hát cảm tạ CHÚA,Hãy gẩy đàn hạc và ca ngợi Đức Chúa Trời chúng ta.
7 Cantem ao Senhor com ações de graças; ao som da harpa, cantem louvores ao nosso Deus,
8 Ngài che phủ các tầng trời bằng mây,Cung cấp mưa trên đấtVà làm cỏ mọc trên các đồi;
8 que cobre de nuvens o céu, prepara a chuva para a terra, faz brotar nos montes a erva
9 Ngài ban thực phẩm cho thú vật,Ngay cả cho các chim quạ con khi chúng kêu la.
9 e dá o alimento aos animais e aos filhos dos corvos, quando clamam.
10 Chúa không vui vì sức mạnh của ngựa,Cũng không thích vì đôi chân mạnh của một người;
10 Não faz caso da força do cavalo, nem se compraz nos músculos do guerreiro.
11 Nhưng CHÚA vui lòng về người kính sợ Ngài,Là người trông cậy nơi tình yêu thương của Ngài.
11 O Senhor se agrada dos que o temem e dos que esperam na sua misericórdia.
12 Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ca tụng CHÚA;Hỡi Si-ôn, hãy ca ngợi Đức Chúa Trời ngươi.
12 Louve o Senhor , ó Jerusalém! Louve o seu Deus, ó Sião!
13 Vì Ngài làm cho then cổng ngươi vững chắc;Chúc phước cho con cái ở giữa ngươi.
13 Pois ele reforçou as trancas dos seus portões e abençoou os que habitam em seu meio.
14 Ngài cho biên giới ngươi được bình an;Đổ đầy cho ngươi thóc lúa tốt nhất.
14 Estabeleceu a paz em seu território e farta você com o melhor do trigo.
15 Ngài truyền lệnh ra trên đất;Lệnh Ngài được thi hành tức khắc.
15 Ele envia as suas ordens à terra, e sua palavra corre velozmente.
16 Ngài cho tuyết phủ như tấm lông chiên;Ngài rải sương mai như tro bụi.
16 Faz cair a neve como lã e espalha a geada como cinza.
17 Ngài đổ băng giá xuống như đá sỏi;Ai có thể chịu nổi cơn giá lạnh của Ngài?
17 Faz cair o seu gelo como se fossem migalhas; quem pode resistir ao seu frio?
18 Ngài truyền lệnh tuyết liền tan ra;Ngài làm gió thổi, nước bèn chảy.
18 Manda a sua palavra e o gelo se derrete; faz soprar o vento, e as águas correm.
19 Ngài truyền lời Ngài cho Gia-cốp,Các quy luật và phán quyết cho Y-sơ-ra-ên.
19 Anuncia a sua palavra a Jacó, as suas leis e os seus preceitos, a Israel.
20 Ngài không làm như vậy với một nước nào khác;Chúng không hề biết các phán quyết của Ngài.Ha-lê-lu-gia!
20 Não fez assim com nenhuma outra nação; todas ignoram os seus preceitos. Aleluia!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 147, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.