Salmos 145

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lạy Đức Chúa Trời tôi, cũng là vua tôi,Tôi sẽ tôn cao Chúa và ca tụng danh Ngài mãi mãi vô cùng.
1 Eu te exaltarei, ó Deus, Rei meu, e bendirei o teu nome pelos séculos dos séculos.
2 Mỗi ngày tôi sẽ ca tụng ChúaVà ca ngợi danh Ngài mãi mãi vô cùng.
2 Cada dia te bendirei e louvarei o teu nome pelos séculos dos séculos.
3 CHÚA là vĩ đại và rất đáng ca ngợi;Sự vĩ đại của Ngài vượt quá sự hiểu biết của con người.
3 Grande é o Senhor e muito digno de louvor; e a sua grandeza, inescrutável.
4 Đời này sẽ truyền tụng công việc của Chúa cho đời sau;Họ sẽ công bố những việc quyền năng của Ngài.
4 Uma geração louvará as tuas obras à outra geração e anunciará as tuas proezas.
5 Họ sẽ nói về uy nghi, vinh quang và huy hoàng của Chúa;Còn tôi sẽ suy gẫm các phép lạ của Ngài.
5 Falarei da magnificência gloriosa da tua majestade e das tuas obras maravilhosas.
6 Người ta sẽ nói về quyền năng của các công việc đáng sợ của Chúa;Còn tôi sẽ công bố sự vĩ đại của Ngài.
6 E se falará da força dos teus feitos terríveis; e contarei a tua grandeza.
7 Người ta sẽ làm lễ kỷ niệm phúc lành lớn của ChúaVà hân hoan ca hát về sự công chính của Ngài.
7 Publicarão abundantemente a memória da tua grande bondade e cantarão a tua justiça.
8 CHÚA hay ban ơn và có lòng thương xót;Chậm nóng giận và đầy tình yêu thương.
8 Piedoso e benigno é o Senhor , sofredor e de grande misericórdia.
9 CHÚA là phúc lành cho tất cả mọi người;Ngài thương xót mọi tạo vật Ngài làm nên.
9 O Senhor é bom para todos, e as suas misericórdias são sobre todas as suas obras.
10 Lạy CHÚA, mọi tạo vật của Chúa đều sẽ cảm tạ NgàiVà những người kính sợ Chúa sẽ ca tụng Ngài.
10 Todas as tuas obras te louvarão, ó Senhor , e os teus santos te bendirão.
11 Họ sẽ nói về vinh quang nước ChúaVà kể lại quyền năng của Ngài;
11 Falarão da glória do teu reino e relatarão o teu poder,
12 Để loài người biết các việc quyền năng ChúaVà sự vinh quang huy hoàng của nước Ngài.
12 para que façam saber aos filhos dos homens as tuas proezas e a glória da magnificência do teu reino.
13 Nước Chúa còn mãi vô cùng; quyền cai trị của Ngài đến đời đời.CHÚA thành tín trong mọi lời hứa của Ngài và yêu thương đối với mọi công việc Ngài.
13 O teu reino é um reino eterno; o teu domínio estende-se a todas as gerações.
14 CHÚA nâng đỡ mọi người bị ngã;Ngài đỡ tất cả những người phải cúi đầu đứng dậy.
14 O Senhor sustenta a todos os que caem e levanta a todos os abatidos.
15 Mắt của mọi vật đều ngưỡng trông Chúa,Ngài ban cho chúng đồ ăn đúng thì.
15 Os olhos de todos esperam em ti, e tu lhes dás o seu mantimento a seu tempo.
16 Chúa xòe bàn tay Ngài ra,Thỏa mãn nhu cầu của mọi sinh vật.
16 Abres a mão e satisfazes os desejos de todos os viventes.
17 CHÚA công chính trong mọi đường lối NgàiVà yêu thương đối với mọi công việc Ngài.
17 Justo é o Senhor em todos os seus caminhos e santo em todas as suas obras.
18 CHÚA ở gần mọi người cầu khẩn Ngài,Tức là những người cầu khẩn Ngài với lòng thành thật.
18 Perto está o Senhor de todos os que o invocam, de todos os que o invocam em verdade.
19 Chúa thỏa mãn nhu cầu của những kẻ kính sợ Ngài;Nghe tiếng khóc của họ và giải cứu cho.
19 Ele cumprirá o desejo dos que o temem; ouvirá o seu clamor e os salvará.
20 CHÚA bảo vệ mọi người yêu mến NgàiNhưng sẽ hủy diệt mọi kẻ ghét Ngài.
20 O Senhor guarda a todos os que o amam; mas todos os ímpios serão destruídos.
21 Miệng tôi sẽ dâng lời ca ngợi CHÚA,Hỡi mọi loài, hãy ca tụng danh thánh của Ngài muôn đời.
21 A minha boca entoará o louvor do Senhor , e toda a carne louvará o seu santo nome para todo o sempre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 145, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.