Salmos 109

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Lạy Đức Chúa Trời, tôi ca ngợi Ngài,Xin chớ im lặng.
1 Ó Deus, a quem eu louvo, não permaneças calado,
2 Vì miệng độc ác và gian dốiĐã mở ra chống lại tôi;Chúng nói nghịch tôi bằng lưỡi dối trá.
2 enquanto os perversos me caluniam e falam mentiras a meu respeito.
3 Chúng bao vây tôi bằng những lời thù ghét;Chúng tấn công tôi vô cớ.
3 Eles me cercam de palavras odiosas e me atacam sem motivo.
4 Chúng đã buộc tội tôi dù tôi yêu thương chúngVà cầu nguyện cho chúng.
4 Retribuem meu amor com acusações, mesmo enquanto oro por eles.
5 Chúng lấy điều dữ để báo đáp điều lành cho tôi;Chúng lấy thù ghét để báo đáp tình thương.
5 Pagam-me o bem com o mal, e o amor, com o ódio.
6 Nguyện xin một kẻ ác sẽ xử nó,Kẻ tố cáo sẽ đứng bên phải nó.
6 Que um perverso testemunhe contra ele, e um acusador o leve a julgamento.
7 Khi bị xét xử, nguyện nó bị định tội;Nguyện lời cầu nguyện của nó bị kể như tội lỗi.
7 Quando julgarem sua causa, que o declarem culpado; considerem pecado suas orações.
8 Nguyện ngày tháng đời nó sẽ ngắn đi,Nguyện kẻ khác sẽ chiếm chỗ của nó.
8 Que sua vida seja curta, e outro ocupe seu lugar.
9 Nguyện con cái nó thành trẻ mồ côi,Vợ nó sẽ thành người góa bụa.
9 Que seus filhos se tornem órfãos, e sua esposa, viúva.
10 Nguyện con cái nó phải đi lang thang và ăn xin;Chúng nó phải đi kiếm ăn từ nơi ở đổ nát của chúng.
10 Que seus filhos andem sem rumo, como mendigos, e sejam expulsos de
11 Nguyện chủ nợ tịch thu tất cả tài sản nó;Nguyện người ngoại quốc cướp mất công lao của nó.
11 Que os credores tomem todos os seus bens, e estranhos levem o fruto de seu trabalho.
12 Nguyện không ai thương hại nó;Chẳng ai thương xót con cái mồ côi của nó.
12 Que ninguém o trate com bondade, nem tenha compaixão de seus órfãos.
13 Nguyện con cháu nó bị diệt đi;Tên nó sẽ bị xóa bỏ vào thế hệ thứ hai.
13 Que todos os seus descendentes morram; que o nome de sua família seja apagado na geração seguinte.
14 Nguyện sự gian ác của tổ tiên nó vẫn còn ghi nhớ trước mặt CHÚA,Tội lỗi của mẹ nó cũng không được xóa đi.
14 Que o S enhor nunca se esqueça dos pecados de seus antepassados; que os pecados de sua mãe jamais sejam apagados.
15 Nguyện các tội lỗi ấy hằng ở trước mặt CHÚA;Nhưng Ngài xóa bỏ tên họ khỏi mặt đất.
15 Que o S enhor se lembre sempre de sua culpa; que seu nome seja de todo esquecido.
16 Vì nó đã không nhớ làm điều nhân từNhưng cứ săn đuổi và giết chếtKẻ nghèo khổ, khốn khó và đau khổ.
16 Pois não quis ser bondoso com os outros; foi no encalço dos pobres e necessitados e perseguiu até a morte os de coração quebrantado.
17 Nó ưa thích nguyền rủa,Nguyện nó bị rủa sả;Nó không thích chúc phúc lành,Nguyện điều phúc lành cách xa nó.
17 Gostava de amaldiçoar; agora, que ele próprio seja amaldiçoado. Não tinha prazer em abençoar; agora, que ele não seja abençoado.
18 Nó trang phục bằng lời nguyền rủa như chiếc áo khoác;Nguyện sự nguyền rủa thấm vào người nó như nước,Ngấm vào xương nó như dầu.
18 Para ele, amaldiçoar é como a roupa que ele veste, como a água que bebe, como os alimentos saborosos que come.
19 Nguyện sự nguyền rủa như chiếc áo quấn quanh người nó,Như cái nịt lưng nó luôn luôn thắt quanh hông.
19 Agora, que suas maldições voltem para ele; apeguem-se a seu corpo como roupas, amarrem-se em torno dele como um cinto.
20 Nguyện CHÚA báo trả như vậy cho những kẻ buộc tội tôi,Và cho những kẻ nói điều ác hại mạng sống tôi.
20 Que essas maldições se tornem castigo do S enhor para meus acusadores, para os que falam mal de mim.
21 Nhưng chính Ngài, lạy CHÚA, là Đấng Chủ Tể.Xin vì danh Ngài hành động bênh vực tôi.Vì tình yêu thương của Ngài là tốt lành, xin giải cứu tôi.
21 Quanto a mim, ó S enhor Soberano, trata-me bem, por causa do teu nome; livra-me, porque és fiel e bom.
22 Vì tôi nghèo khổ và khốn khó;Lòng tôi đau đớn trong tôi.
22 Pois sou pobre e necessitado, e meu coração está ferido.
23 Tôi sắp qua đi như bóng hoàng hôn;Tôi bị giũ sạch như sâu bọ.
23 Vou desaparecendo, como a sombra ao entardecer; sou lançado para longe, como um gafanhoto.
24 Đầu gối tôi yếu mỏn đi vì kiêng ăn;Thân thể tôi gầy còm và hốc hác.
24 De tanto jejuar, meus joelhos estão fracos; não passo de pele e osso.
25 Tôi trở thành vật chúng khinh bỉ;Khi thấy tôi chúng lắc đầu.
25 Sou motivo de zombaria em todo lugar; quando me veem, balançam a cabeça em desprezo.
26 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời tôi, xin giúp đỡ tôi;Vì tình yêu thương của Ngài xin cứu rỗi tôi;
26 Ajuda-me, S enhor , meu Deus; salva-me por causa do teu amor!
27 Xin cho chúng biết rằng tay Ngài đã cứu rỗi tôi;Chính CHÚA đã làm điều đó.
27 Que eles reconheçam que isso veio de ti, que tu mesmo o fizeste, S
28 Hãy để chúng nguyền rủa nhưng chính Ngài lại chúc phước;Hãy để chúng nổi lên nhưng chúng sẽ bị hổ thẹn;Còn tôi tớ Ngài sẽ vui mừng.
28 Que importa se me amaldiçoarem? Tu me abençoarás! Quando me atacarem, serão envergonhados; mas eu, teu servo, continuarei a me alegrar!
29 Kẻ buộc tội tôi sẽ mặc lấy sự nhục nhã;Sự hổ thẹn sẽ bao phủ chúng như áo choàng.
29 Que meus acusadores sejam vestidos de humilhação, que a vergonha os cubra como um manto.
30 Miệng tôi sẽ vô cùng cảm tạ CHÚA;Tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa công chúng;
30 Eu, porém, sempre darei graças ao S enhor ; louvarei seu nome diante de todos.
31 Vì Ngài đã đứng bên cạnh bênh vực người nghèo khóVà cứu rỗi mạng sống người khỏi những kẻ kết tội người.
31 Pois ele está junto aos necessitados, pronto para salvá-los dos que os condenam.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 109, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.